Đăng ký bản công bố sản phẩm thực phẩm 2026

Chào quý khách hàng, bài viết này cung cấp thông tin chi tiết về thủ tục đăng ký bản công bố sản phẩm thực phẩm áp dụng trong năm 2026, giúp doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nắm rõ quy định pháp luật hiện hành để thực hiện đúng và đầy đủ nghĩa vụ công bố sản phẩm của mình.

1. Căn cứ pháp lý

Thủ tục đăng ký bản công bố sản phẩm thực phẩm được thực hiện theo các văn bản pháp luật sau:

  • Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2011), quy định về công bố hợp quy, công bố phù hợp quy định đối với sản phẩm thực phẩm.
  • Nghị định 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm về công bố sản phẩm thực phẩm.
  • Nghị định 155/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn thực phẩm.
  • Nghị định 124/2021/NĐ-CP ngày 31/12/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 155/2018/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn thực phẩm.
  • Thông tư 11/2018/TT-BYT ngày 27/03/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn công bố sản phẩm thực phẩm.

Các văn bản trên đã được hợp nhất và cập nhật đến năm 2026, không có văn bản nào bị thay thế hoặc hết hiệu lực.

2. Khái niệm và đối tượng áp dụng

Bản công bố sản phẩm thực phẩm là văn bản do chủ cơ sở, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm lập, xác nhận sản phẩm của mình đáp ứng các yêu cầu về an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật.

Đối với sản phẩm thực phẩm, chủ cơ sở có nghĩa vụ công bố sản phẩm theo một trong hai hình thức:

  1. Công bố hợp quy: Áp dụng đối với sản phẩm thực phẩm có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) áp dụng. Chủ cơ sở tự công bố hợp quy và chịu trách nhiệm về tính hợp quy của sản phẩm.
  2. Công bố phù hợp quy định: Áp dụng đối với sản phẩm thực phẩm chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc sản phẩm thực phẩm mới, sản phẩm có nguồn gốc từ nguyên liệu mới. Chủ cơ sở tự công bố phù hợp quy định và chịu trách nhiệm về tính phù hợp của sản phẩm.

Đối tượng áp dụng bao gồm: doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm tại Việt Nam, bao gồm cả sản phẩm thực phẩm nhập khẩu.

3. Trình tự, thủ tục, hồ sơ

Thủ tục đăng ký bản công bố sản phẩm thực phẩm được thực hiện như sau:

3.1. Hồ sơ công bố sản phẩm

STTThành phần hồ sơGhi chú
1Bản công bố sản phẩm thực phẩm (theo mẫu quy định)Do chủ cơ sở lập, ký xác nhận
2Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm hoặc Giấy đăng ký kinh doanhBản sao có chứng thực hoặc bản sao có công chứng
3Phiếu kết quả kiểm nghiệm sản phẩm (đối với công bố hợp quy)Do tổ chức kiểm nghiệm được chỉ định hoặc công nhận thực hiện
4Phiếu kết quả kiểm nghiệm sản phẩm (đối với công bố phù hợp quy định)Do tổ chức kiểm nghiệm được chỉ định hoặc công nhận thực hiện
5Quy trình công nghệ sản xuất (nếu có)Áp dụng cho sản phẩm thực phẩm mới
6Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu công nghiệp (nếu có)Đối với sản phẩm có nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý

3.2. Trình tự thực hiện

  1. Chuẩn bị hồ sơ: Chủ cơ sở chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định.
  2. Thực hiện kiểm nghiệm sản phẩm: Gửi mẫu sản phẩm đến tổ chức kiểm nghiệm được chỉ định hoặc được công nhận để kiểm nghiệm các chỉ tiêu an toàn thực phẩm.
  3. Lập bản công bố sản phẩm: Soạn thảo bản công bố sản phẩm theo mẫu quy định tại Thông tư 11/2018/TT-BYT.
  4. Gửi hồ sơ công bố: Nộp hồ sơ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Sở Y tế đối với sản phẩm thực phẩm thông thường; Bộ Y tế đối với sản phẩm thực phẩm đặc thù).
  5. Nhận kết quả: Sau khi hồ sơ được xem xét, chủ cơ sở nhận bản công bố sản phẩm đã được xác nhận.

3.3. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ

Đối với sản phẩm thực phẩm thông thường: Sở Y tế nơi cơ sở đăng ký kinh doanh. Đối với sản phẩm thực phẩm đặc thù (thực phẩm chức năng, thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng): Bộ Y tế.

4. Thời gian, chi phí, lưu ý

Thời gian xử lý: Từ 05 đến 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.

Chi phí: Bao gồm chi phí kiểm nghiệm sản phẩm (dao động từ 500.000 đến 2.000.000 đồng/lần tùy chỉ tiêu kiểm nghiệm), chi phí công chứng, phí dịch vụ (nếu thuê dịch vụ).

Lưu ý quan trọng:

  • Bản công bố sản phẩm có hiệu lực trong suốt thời gian sản xuất, kinh doanh sản phẩm đó.
  • Trường hợp sản phẩm thay đổi thành phần, công thức, quy trình sản xuất ảnh hưởng đến chất lượng, chủ cơ sở cần công bố lại sản phẩm.
  • Việc không công bố sản phẩm hoặc công bố không đúng quy định sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 155/2018/NĐ-CP và Nghị định 124/2021/NĐ-CP, mức phạt từ 1.000.000 đến 30.000.000 đồng tùy mức độ vi phạm.
  • Chủ cơ sở cần lưu trữ đầy đủ hồ sơ, tài liệu liên quan đến công bố sản phẩm để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra.

Câu hỏi thường gặp

1. Sản phẩm nào bắt buộc phải công bố?

Tất cả sản phẩm thực phẩm khi đưa ra lưu thông tại Việt Nam đều phải thực hiện công bố sản phẩm, bao gồm cả sản phẩm thực phẩm sản xuất trong nước và nhập khẩu. Sản phẩm thực phẩm bao gồm: thực phẩm thông thường, thực phẩm chức năng, thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, thực phẩm mới, thực phẩm có nguồn gốc từ nguyên liệu mới.

2. Công bố hợp quy và công bố phù hợp quy định khác nhau như thế nào?

Công bố hợp quy áp dụng cho sản phẩm có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN), chủ cơ sở tự công bố và chịu trách nhiệm về tính hợp quy. Công bố phù hợp quy định áp dụng cho sản phẩm chưa có QCVN hoặc sản phẩm mới, chủ cơ sở tự công bố và chịu trách nhiệm về tính phù hợp với các quy định về an toàn thực phẩm. Hồ sơ công bố phù hợp quy định thường cần thêm phiếu kiểm nghiệm sản phẩm.

3. Thời hạn công bố sản phẩm có giới hạn không?

Bản công bố sản phẩm có hiệu lực trong suốt thời gian sản xuất, kinh doanh sản phẩm đó. Tuy nhiên, nếu sản phẩm có sự thay đổi về thành phần, công thức, quy trình sản xuất, bao bì, nhãn mác ảnh hưởng đến chất lượng, chủ cơ sở cần thực hiện công bố lại sản phẩm.

4. Xử phạt thế nào nếu không công bố sản phẩm?

Theo Nghị định 155/2018/NĐ-CP và Nghị định 124/2021/NĐ-CP, cơ sở không thực hiện công bố sản phẩm hoặc công bố không đúng quy định sẽ bị phạt từ 1.000.000 đến 3.000.000 đồng đối với sản phẩm thông thường, từ 5.000.000 đến 10.000.000 đồng đối với sản phẩm đặc thù. Ngoài ra, cơ sở còn có thể bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả như buộc công bố lại sản phẩm, buộc thu hồi sản phẩm.

Trên đây là nội dung tư vấn về thủ tục đăng ký bản công bố sản phẩm thực phẩm năm 2026. Nếu quý khách hàng có nhu cầu tư vấn chi tiết, hỗ trợ lập hồ sơ, thực hiện thủ tục công bố sản phẩm, vui lòng liên hệ Tư vấn Luật L&K qua hotline 0983.621.859 hoặc email [email protected] để được hỗ trợ tốt nhất.







Cần tư vấn cụ thể cho trường hợp của bạn?

Đội ngũ Luật sư L&K sẵn sàng tư vấn miễn phí trong 30 phút qua hotline hoặc Zalo.

📞 Gọi 0983 621 859💬 Tư vấn qua Zalo
Tin liên quan