Bán rượu tiêu dùng tại chỗ 2026: điều kiện và đăng ký

Trong bối cảnh thị trường rượu tiêu dùng tại chỗ ngày càng phát triển, việc bán rượu tại các cơ sở kinh doanh như quán ăn, nhà hàng, khách sạn, quán nhậu, quán cà phê… đã trở thành hoạt động phổ biến. Tuy nhiên, không phải cơ sở nào cũng nắm rõ điều kiện và thủ tục đăng ký kinh doanh rượu tiêu dùng tại chỗ theo quy định pháp luật hiện hành. Bài viết này sẽ cung cấp cho quý khách hàng những thông tin pháp lý đầy đủ và chính xác nhất về vấn đề này.

1. Căn cứ pháp lý

Việc bán rượu tiêu dùng tại chỗ được điều chỉnh bởi các văn bản pháp luật sau:

  • Nghị định 105/2017/NĐ-CP ngày 14/9/2017 của Chính phủ về kinh doanh rượu và sản xuất rượu thương mại, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 17/2020/NĐ-CP ngày 09/2/2020.
  • Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia số 44/2019/QH14 ngày 14/6/2019, có hiệu lực từ 01/1/2020.
  • Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17/6/2020, có hiệu lực từ 01/01/2021.
  • Văn bản hợp nhất 10/VBHN-BTP năm 2023 về Nghị định 105/2017/NĐ-CP, được cập nhật và áp dụng hiện hành tại thời điểm 2026.

Lưu ý quan trọng: Nghị định 94/2012/NĐ-CP đã hết hiệu lực từ ngày 01/7/2017 và không còn được áp dụng đối với hoạt động kinh doanh rượu tiêu dùng tại chỗ.

2. Khái niệm và đối tượng áp dụng

Rượu tiêu dùng tại chỗ là loại rượu được sản xuất, nhập khẩu và bán trực tiếp cho người tiêu dùng tại các cơ sở kinh doanh như quán ăn, nhà hàng, khách sạn, quán nhậu, quán cà phê, quán bia… mà không đóng gói thành sản phẩm riêng lẻ để tiêu thụ ngoài thị trường.

Các đối tượng áp dụng bao gồm:

  1. Cá nhân, hộ gia đình kinh doanh rượu tiêu dùng tại chỗ.
  2. Tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh rượu tiêu dùng tại chỗ.
  3. Cơ sở sản xuất rượu tự sản tự tiêu bán tại chỗ.
  4. Cơ sở nhập khẩu rượu tiêu dùng tại chỗ.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 105/2017/NĐ-CP, rượu tiêu dùng tại chỗ bao gồm các loại: rượu gạo, rượu nếp, rượu cần, rượu thuốc, rượu vang, rượu mạnh, rượu pha và các loại rượu khác được sản xuất, nhập khẩu để tiêu dùng tại chỗ.

3. Trình tự, thủ tục, hồ sơ

a) Điều kiện kinh doanh rượu tiêu dùng tại chỗ:

  • Cơ sở kinh doanh phải có địa điểm kinh doanh ổn định, hợp pháp.
  • Phải có giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
  • Đối với cơ sở sản xuất rượu: phải có giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm hoặc giấy xác nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định của Luật An toàn thực phẩm.
  • Không thuộc diện bị cấm kinh doanh theo quy định của pháp luật.

b) Hồ sơ đăng ký kinh doanh rượu tiêu dùng tại chỗ:

STTTên hồ sơThành phần
1Đăng ký kinh doanh rượu tiêu dùng tại chỗ01 bộ theo mẫu quy định
2Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩmBản sao có chứng thực
3Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanhBản sao có chứng thực
4Giấy tờ chứng minh nhân thânBản sao có chứng thực

c) Trình tự thực hiện:

  1. Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định.
  2. Bước 2: Nộp hồ sơ tại Phòng Kinh tế – Hạ tầng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có cơ sở kinh doanh.
  3. Bước 3: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ. Cơ quan có thẩm quyền xem xét, xác nhận trong thời hạn quy định.
  4. Bước 4: Nhận kết quả và thông báo cho cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh rượu.

d) Thời hạn giải quyết: Theo quy định tại Điều 24 Nghị định 105/2017/NĐ-CP, thời hạn giải quyết đăng ký kinh doanh rượu tiêu dùng tại chỗ là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

4. Thời gian, chi phí, lưu ý

Chi phí: Lệ phí trước bạ đối với rượu tiêu dùng tại chỗ được áp dụng theo quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ. Chi phí công chứng, sao y bản sao tùy thuộc vào số lượng tài liệu cần chứng thực.

Lưu ý quan trọng:

  • Việc kinh doanh rượu tiêu dùng tại chỗ phải tuân thủ quy định về nồng độ cồn, nhãn mác, quảng cáo theo Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia 2019.
  • Cơ sở kinh doanh phải treo biển tên, biển quảng cáo đúng quy định, ghi rõ loại rượu và nồng độ cồn.
  • Không được bán rượu cho người dưới 18 tuổi, người đang điều khiển phương tiện giao thông, người đang làm nghề lái xe.
  • Phải chấp hành quy định về giờ bán rượu, đặc biệt tại các khu vực có đông dân cư.
  • Trong trường hợp kinh doanh rượu có nồng độ cồn cao hơn 10%, phải có biển báo nồng độ cồn.
  • Việc sản xuất rượu thương mại phải đảm bảo quy trình, công nghệ, điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định.

Câu hỏi thường gặp

1. Bán rượu tiêu dùng tại chỗ có cần xin giấy phép con không?

Theo quy định hiện hành, cơ sở kinh doanh rượu tiêu dùng tại chỗ không phải xin giấy phép con riêng mà chỉ cần thực hiện đăng ký kinh doanh rượu tiêu dùng tại chỗ tại Ủy ban nhân dân cấp xã. Tuy nhiên, nếu cơ sở vừa sản xuất vừa kinh doanh thì phải có giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm.

2. Rượu tiêu dùng tại chỗ khác gì so với rượu thương mại?

Rượu tiêu dùng tại chỗ là rượu được bán trực tiếp cho người tiêu dùng tại cơ sở kinh doanh, không đóng gói thành sản phẩm riêng lẻ để tiêu thụ ngoài thị trường. Trong khi đó, rượu thương mại là rượu được đóng gói, dán nhãn, sản xuất hoặc nhập khẩu để tiêu thụ trên thị trường rộng rãi.

3. Nồng độ cồn của rượu tiêu dùng tại chỗ có bị giới hạn không?

Theo quy định, rượu tiêu dùng tại chỗ có nồng độ cồn từ 0,5% đến trên 10%. Đối với rượu có nồng độ cồn trên 10%, cơ sở kinh doanh phải có biển báo nồng độ cồn và tuân thủ các quy định về quảng cáo, nhãn mác theo Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia 2019.

4. Xử phạt vi phạm khi kinh doanh rượu tiêu dùng tại chỗ không đúng quy định?

Căn cứ Nghị định 185/2013/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Nghị định 124/2020/NĐ-CP), vi phạm trong kinh doanh rượu tiêu dùng tại chỗ có thể bị xử phạt từ 1.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng tùy theo hành vi vi phạm, bao gồm: không đăng ký kinh doanh, bán rượu cho người dưới 18 tuổi, vi phạm quy định về nhãn mác, quảng cáo…

Trên đây là những thông tin pháp lý cơ bản về bán rượu tiêu dùng tại chỗ theo quy định hiện hành. Nếu quý khách hàng có nhu cầu tư vấn chi tiết, hỗ trợ hoàn thiện hồ sơ, đại diện giải quyết thủ tục hành chính, vui lòng liên hệ Tư vấn Luật L&K để được hỗ trợ tốt nhất.

Hotline: 0983.621.859 | Email: [email protected]







Cần tư vấn cụ thể cho trường hợp của bạn?

Đội ngũ Luật sư L&K sẵn sàng tư vấn miễn phí trong 30 phút qua hotline hoặc Zalo.

📞 Gọi 0983 621 859💬 Tư vấn qua Zalo
Tin liên quan