Kiểm nghiệm thực phẩm và hồ sơ công bố 2026

Thực phẩm là yếu tố thiết yếu quyết định trực tiếp đến sức khỏe và tính mạng con người. Để bảo đảm an toàn thực phẩm, pháp luật Việt Nam quy định bắt buộc các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải thực hiện kiểm nghiệm và công bố hợp quy hoặc công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật trước khi đưa sản phẩm ra thị trường. Bài viết này của Luật L&K sẽ phân tích chi tiết quy trình kiểm nghiệm thực phẩm và hồ sơ công bố năm 2026, giúp doanh nghiệp nắm rõ nghĩa vụ pháp lý và thực hiện đúng quy định.

1. Căn cứ pháp lý

Việc kiểm nghiệm và công bố thực phẩm được điều chỉnh bởi các văn bản pháp luật hiện hành sau:

  • Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 ngày 17/6/2010, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 33/2018/QH14 ngày 13/6/2018, quy định nguyên tắc cơ bản về công bố hợp quy và công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật đối với thực phẩm.
  • Nghị định 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật An toàn thực phẩm về công bố hợp quy và công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật đối với thực phẩm, bao gồm quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục và cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận.
  • Nghị định 155/2018/NĐ-CP ngày 12/11/2018 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm, quy định mức phạt đối với hành vi không thực hiện công bố hợp quy, công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật hoặc công bố không đúng nội dung.
  • Nghị định 124/2021/NĐ-CP ngày 31/12/2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm, bổ sung các quy định về xử phạt đối với vi phạm trong hoạt động kiểm nghiệm và công bố thực phẩm.
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-2011/BNNPTNT và các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia khác về an toàn thực phẩm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Y tế ban hành.

2. Khái niệm và đối tượng áp dụng

Theo quy định tại Điều 16 Luật An toàn thực phẩm 2010 (sửa đổi, bổ sung 2018), có hai loại công bố thực phẩm:

Công bố hợp quy là việc công bố sản phẩm, hàng hóa thực phẩm phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Công bố hợp quy mang tính chất tự nguyện, áp dụng đối với sản phẩm thực phẩm chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia bắt buộc nhưng doanh nghiệp muốn chứng minh sản phẩm đạt tiêu chuẩn.

Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật là việc công bố sản phẩm, hàng hóa thực phẩm phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật mang tính chất bắt buộc đối với các nhóm thực phẩm thuộc diện quản lý bắt buộc theo quy định của pháp luật.

Đối tượng áp dụng bao gồm: tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm tại Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài sản xuất, kinh doanh thực phẩm tại Việt Nam; tổ chức, cá nhân nhập khẩu thực phẩm vào Việt Nam. Các sản phẩm thực phẩm bao gồm thực phẩm tươi sống, thực phẩm chế biến sẵn, thực phẩm chức năng, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm.

3. Trình tự, thủ tục và hồ sơ công bố

Thủ tục công bố thực phẩm được thực hiện theo các bước sau:

  1. Chuẩn bị hồ sơ công bố: Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ theo mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm Nghị định 15/2018/NĐ-CP.
  2. Thực hiện kiểm nghiệm: Mẫu thực phẩm được lấy tại cơ sở sản xuất, kinh doanh hoặc tại nơi nhập khẩu, thực hiện kiểm nghiệm tại cơ sở kiểm nghiệm được công nhận hoặc được chỉ định. Kết quả kiểm nghiệm phải phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
  3. Hoàn thiện hồ sơ và nộp: Nộp hồ sơ công bố tại cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận theo quy định.
  4. Giải quyết hồ sơ: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, xác nhận và trả kết quả giải quyết.

Hồ sơ công bố hợp quy bao gồm:

STTTên hồ sơGhi chú
1Tờ khai công bố hợp quy sản phẩm, hàng hóa thực phẩm (theo mẫu)Do tổ chức, cá nhân tự công bố ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu
2Bản công bố hợp quy sản phẩm, hàng hóa thực phẩm (theo mẫu)Do tổ chức, cá nhân tự công bố ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu
3Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm hoặc giấy xác nhận công bố sản phẩm phù hợp quy chuẩn kỹ thuật đối với cơ sở sản xuất, kinh xuất nhỏ lẻTrường hợp cơ sở đã có giấy chứng nhận hoặc giấy xác nhận
4Giấy chứng nhận công bố sản phẩm phù hợp quy chuẩn kỹ thuật hoặc giấy xác nhận công bố sản phẩm phù hợp quy chuẩn kỹ thuật đối với sản phẩm nhập khẩuĐối với sản phẩm nhập khẩu
5Giấy xác nhận sản phẩm phù hợp quy chuẩn kỹ thuật đối với sản phẩm sản xuất, kinh doanh nhỏ lẻĐối với sản phẩm sản xuất, kinh doanh nhỏ lẻ
6Hồ sơ công bố sản phẩm phù hợp quy chuẩn kỹ thuật đối với sản phẩm sản xuất, kinh doanh nhỏ lẻTrường hợp sản phẩm sản xuất, kinh doanh nhỏ lẻ

Hồ sơ công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật bao gồm:

STTTên hồ sơGhi chú
1Tờ khai công bố sản phẩm, hàng hóa thực phẩm (theo mẫu)Do tổ chức, cá nhân tự công bố ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu
2Bản công bố sản phẩm, hàng hóa thực phẩm (theo mẫu)Do tổ chức, cá nhân tự công bố ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu
3Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm hoặc giấy xác nhận công bố sản phẩm phù hợp quy chuẩn kỹ thuật đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh nhỏ lẻTrường hợp cơ sở đã có giấy chứng nhận hoặc giấy xác nhận
4Giấy chứng nhận công bố sản phẩm phù hợp quy chuẩn kỹ thuật hoặc giấy xác nhận công bố sản phẩm phù hợp quy chuẩn kỹ thuật đối với sản phẩm nhập khẩuĐối với sản phẩm nhập khẩu
5Giấy xác nhận sản phẩm phù hợp quy chuẩn kỹ thuật đối với sản phẩm sản xuất, kinh doanh nhỏ lẻĐối với sản phẩm sản xuất, kinh doanh nhỏ lẻ
6Hồ sơ công bố sản phẩm phù hợp quy chuẩn kỹ thuật đối với sản phẩm sản xuất, kinh doanh nhỏ lẻTrường hợp sản phẩm sản xuất, kinh doanh nhỏ lẻ

4. Thời gian, chi phí và lưu ý quan trọng

Thời gian giải quyết: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xác nhận công bố sản phẩm, hàng hóa thực phẩm trong thời gian không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Hồ sơ được xác nhận công bố khi đáp ứng đầy đủ yêu cầu về nội dung và hình thức theo quy định.

Chi phí: Chi phí công bố thực phẩm bao gồm: phí lấy mẫu và kiểm nghiệm tại cơ sở kiểm nghiệm được công nhận hoặc được chỉ định (dao động từ 1.500.000 đồng đến 5.000.000 đồng tùy loại sản phẩm và chỉ tiêu kiểm nghiệm); phí công bố sản phẩm theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí; chi phí dịch vụ tư vấn, đại lý nếu thuê đơn vị hỗ trợ.

Lưu ý quan trọng:

  • Doanh nghiệp phải thực hiện công bố hợp quy hoặc công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật trước khi sản xuất, kinh doanh thực phẩm. Trường hợp không thực hiện công bố theo quy định sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định 155/2018/NĐ-CP và Nghị định 124/2021/NĐ-CP.
  • Kết quả kiểm nghiệm có giá trị sử dụng trong thời hạn 02 năm kể từ ngày cấp, trừ trường hợp quy chuẩn kỹ thuật có quy định khác.
  • Trong quá trình sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp phải duy trì kết quả công bố và thực hiện kiểm nghiệm định kỳ theo quy định.
  • Trường hợp có thay đổi về thông tin công bố, doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan đã tiếp nhận hồ sơ công bố trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có thay đổi.
  • Doanh nghiệp cần lựa chọn cơ sở kiểm nghiệm có đủ điều kiện hoạt động kiểm nghiệm theo quy định tại Luật An toàn thực phẩm và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp phải công bố hợp quy hay công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật?

Doanh nghiệp phải thực hiện công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật đối với sản phẩm thuộc diện bắt buộc theo quy định của pháp luật. Đối với sản phẩm chưa có quy chuẩn kỹ thuật bắt buộc, doanh nghiệp có thể tự nguyện công bố hợp quy. Việc lựa chọn loại công bố phụ thuộc vào quy chuẩn kỹ thuật quốc gia áp dụng đối với từng nhóm sản phẩm thực phẩm cụ thể.

2. Hồ sơ công bố thực phẩm có thời hạn bao lâu?

Hồ sơ công bố thực phẩm có giá trị sử dụng trong thời hạn 02 năm kể từ ngày cấp, trừ trường hợp quy chuẩn kỹ thuật có quy định khác. Khi hết hạn, doanh nghiệp phải thực hiện lại công bố hoặc gia hạn công bố theo quy định của pháp luật.

3. Phạt vi phạm như thế nào nếu không công bố thực phẩm?

Theo quy định tại Nghị định 155/2018/NĐ-CP và Nghị định 124/2021/NĐ-CP, hành vi không thực hiện công bố hợp quy, công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật hoặc công bố không đúng nội dung đối với sản phẩm thực phẩm thuộc diện bắt buộc sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức. Ngoài ra, doanh nghiệp còn bị buộc thực hiện công bố hợp quy hoặc công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật theo quy định.

4. Cơ quan nào tiếp nhận hồ sơ công bố thực phẩm?

Hồ sơ công bố thực phẩm được tiếp nhận tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với sản phẩm thuộc lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; tại Sở Y tế đối với sản phẩm thuộc lĩnh vực y tế; tại Sở Công Thương đối với sản phẩm thuộc lĩnh vực công thương. Đối với sản phẩm nhập khẩu, hồ sơ được tiếp nhận tại cơ quan quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm nơi có trụ sở chính của doanh nghiệp nhập khẩu.

Trên đây là nội dung tư vấn pháp lý về kiểm nghiệm thực phẩm và hồ sơ công bố năm 2026. Nếu quý khách hàng có nhu cầu tư vấn chi tiết, hỗ trợ làm hồ sơ công bố thực phẩm, đại diện pháp lý hoặc giải quyết các vấn đề pháp lý liên quan đến an toàn thực phẩm, vui lòng liên hệ Tư vấn Luật L&K qua hotline 0983.621.859 hoặc email [email protected] để được hỗ trợ tốt nhất.







Cần tư vấn cụ thể cho trường hợp của bạn?

Đội ngũ Luật sư L&K sẵn sàng tư vấn miễn phí trong 30 phút qua hotline hoặc Zalo.

📞 Gọi 0983 621 859💬 Tư vấn qua Zalo
Tin liên quan