Điều kiện có hiệu lực của thỏa ước lao động tập thể

Theo quy định của pháp luật lao động, Thảo ước lao động tập thể  là văn bản thoả thuận giữa tập thể lao động và người sử dụng lao động, quyền lợi và nghĩa vụ của hai bên trong quan hệ lao động. Đồng thời TƯLĐTT là văn bản pháp lý thể hiện sự thoả thuận của các bên tham gia thương lượng và là kết quả của quá trình thương lương. Tư vấn Luật L&K sẽ cung cấp có doanh nghiệp và người lao động những kiến thức, nội dung cần thiết của pháp luật lao động về Thỏa ước lao động tập thể.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 73 – Bộ Luật Lao động Việt Nam năm 2012 thì: “Thỏa ước lao động tập thể là văn bản thoả thuận giữa tập thể lao động và người sử dụng lao động về các điều kiện lao động mà hai bên đã đạt được thông qua thương lượng tập thể”.

Theo đó, để thỏa ước lao động tập thể có hiệu lực pháp luật thì cần phải đáp ứng các điều kiện sau:

“1. Thoả ước lao động tập thể vô hiệu từng phần khi một hoặc một số nội dung trong thoả ước trái pháp luật.

2. Thoả ước lao động tập thể vô hiệu toàn bộ thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Có toàn bộ nội dung trái pháp luật;

b) Người ký kết không đúng thẩm quyền;

c) Việc ký kết không đúng quy trình thương lượng tập thể”.

thoa-uoc-lao-dong-tap-the

Về mặt nội dung thỏa ước lao động tập thể không được trái các quy định của pháp luật, nội dung của của thỏa ước bao gồm: Tiền lương, tiền thưởng, trợ cấp, nâng lương; thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, làm thêm giờ, nghỉ giữa ca; bảo đảm việc làm đối với người lao động; bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động, thực hiện nội quy lao động; nội dung khác mà hai bên liên quan. Đồng thời, các quy định trên phải có lợi cho người lao động.

Về thẩm quyền ký kết thỏa ước: thỏa ước lao động tập thể được ký kết trên cơ sở thỏa thuận giữa đại diện người lao động với người sử dụng lao động thông qua quá trình thương lượng tập thể. Theo đó, thỏa ước lao động tập thể bao gồm thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp, thỏa ước lao động tập thể ngành và các hình thức thỏa ước lao động tập thể khác do Chính phủ quy định. Ở mỗi một loại thỏa ước đều có các chủ thể khác nhau có thẩm quyền ký kết. (Điều 69 Bộ luật lao động 2012)

Về trình tự ký kết thỏa ước: Thỏa ước lao động tập thể được ký kết dựa trên cơ sở thương lượng, thỏa thuận giữa tập thể người lao động với người sử dụng lao động dựa trên những trình tự nhất định, thông thường trước khi ký kết thỏa ước lao động tập thể các bên phải đạt được sử thỏa thuận tại phiên họp thương lượng tập thể, theo đó: “Có trên 50% số người của tập thể lao động biểu quyết tán thành nội dung thương lượng tập thể đã đạt được trong trường hợp ký thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp và có trên 50% số đại diện Ban chấp hành công đoàn cơ sở hoặc công đoàn cấp trên cơ sở biểu quyết tán thành nội dung thương lượng tập thể đã đạt được trong trường hợp ký thỏa ước lao động tập thể ngành (Điều 74 Bộ Luật lao động 2012).

“Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ký kết, người sử dụng lao động hoặc đại diện người sử dụng lao động phải gửi một bản thỏa ước lao động tập thể đến.

1. Cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh đối với thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp.

2. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội đối với thỏa ước lao động tập thể ngành và thỏa ước lao động tập thể khác”. (Điều 75 Bộ Luật lao động 2012)

Về hiệu lực của thỏa ước lao động tập thể: Ngày có hiệu lực của thỏa ước lao động tập thể được ghi trong thỏa ước. Trường hợp thỏa ước lao động tập thể không ghi ngày có hiệu lực thì có hiệu lực kể từ ngày ký kết.

Mọi vấn đề vướng mắc cần tư vấn và hỗ trợ Quý khách vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và hướng dẫn miễn phí.

……….
Hãng Tư vấn Luật L&K
Địa chỉ : 85 Định Công Thượng, Định Công, Hoàng Mai, Hà Nội
Hotline: 0983.621.859
Email: [email protected] – Website: tuvanluatlk.com

Câu hỏi thường gặp

Thỏa ước lao động tập thể có hiệu lực khi nào?

Theo Điều 73 Bộ luật Lao động 2019, thỏa ước có hiệu lực từ ngày hai bên ký kết, trừ khi có thỏa thuận khác. Thỏa ước phải được gửi cơ quan lao động địa phương trong vòng 10 ngày. Nếu không có ý kiến phản đối trong 15 ngày, thỏa ước chính thức có hiệu lực pháp lý đối với tất cả người lao động và người sử dụng lao động trong doanh nghiệp.

Ai có thẩm quyền ký thỏa ước lao động tập thể?

Người đại diện người sử dụng lao động (giám đốc, tổng giám đốc) và người đại diện tập thể lao động (đảng đoàn công đoàn cơ sở hoặc tổ chức đại diện người lao động). Người ký phải có thẩm quyền theo điều lệ công đoàn và quy định nội bộ doanh nghiệp. Việc ký sai thẩm quyền có thể dẫn đến thỏa ước vô hiệu toàn bộ theo Điều 73 Bộ luật Lao động 2019.

Thỏa ước lao động tập thể khác gì hợp đồng lao động?

Thỏa ước lao động tập thể là văn bản giữa tập thể lao động và người sử dụng lao động, quy định điều kiện lao động chung cho toàn bộ người lao động. Trong khi đó, hợp đồng lao động là thỏa thuận giữa từng người lao động với người sử dụng lao động. Thỏa ước có hiệu lực đối với tất cả người lao động, kể cả người lao động chưa ký, và có giá trị pháp lý cao hơn hợp đồng lao động.

Thỏa ước lao động tập thể vô hiệu khi nào?

Thỏa ước vô hiệu toàn bộ khi: (1) Toàn bộ nội dung trái pháp luật; (2) Người ký không đúng thẩm quyền; (3) Quy trình thương lượng tập thể không đúng. Vô hiệu từng phần khi một hoặc một số nội dung trái pháp luật nhưng không ảnh hưởng đến các nội dung còn lại. Người lao động hoặc người sử dụng lao động có quyền yêu cầu tòa án tuyên bố thỏa ước vô hiệu theo Điều 73 Bộ luật Lao động 2019.



Cần tư vấn cho trường hợp cụ thể của bạn?

Hãng Tư vấn Luật L&K hỗ trợ giải đáp và thực hiện thủ tục pháp lý doanh nghiệp. Liên hệ để được tư vấn trực tiếp:

Hotline: 0983.621.859
Email: [email protected]
Gửi yêu cầu tư vấn »








Cần tư vấn cụ thể cho trường hợp của bạn?

Đội ngũ Luật sư L&K sẵn sàng tư vấn miễn phí trong 30 phút qua hotline hoặc Zalo.

📞 Gọi 0983 621 859💬 Tư vấn qua Zalo
Tin liên quan