Trường hợp không góp đủ vốn điều lệ trong công ty TNHH xử lý như thế nào?
⚖ Cập nhật pháp lý — 14/05/2026
Bài viết này tham chiếu văn bản pháp luật đã hết hiệu lực. Mời xem bài viết cập nhật năm 2026: Thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam — Cập nhật 2026 theo Luật DN 2020. Liên hệ tư vấn: 0983 621 859.
Vốn điều lệ là vốn do các thành viên góp hoặc cam kết góp, được ghi vào Điều lệ công ty. Góp vốn bao gồm góp vốn để thành lập doanh nghiệp hoặc góp thêm vốn điều lệ của doanh nghiệp đã được thành lập. Trường hợp Công ty TNHH không góp đủ vốn điều lệ xử lý thế nào?
Các bài viết liên quan:
– Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài
– Xử lý phần vốn góp trong một số trường hợp đặc biệt trong công ty TNHH hai thành viên trở lên
– Các hình thức huy động vốn trong công ty cổ phần

1. Đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ:
Theo Điều 48 Luật doanh nghiệp 2014:
Vốn điều lệ là tổng giá trị phần vốn góp các thành viên cam kết góp vào công ty.
Thành viên phải góp vốn phần vốn góp cho công ty đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Thành viên được góp vốn bằng tài sản khác với loại tài sản đã cam kết khi được sự đồng ý của các thành viên còn lại.
Thành viên có quyền và nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp như đã cam kết góp.
Trong trường hợp có thành viên chưa góp hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết, công ty phải đăng ký điều chỉnh, vốn điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp của các thành viên bằng số vốn đã góp trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày cuối cùng phải góp vốn đủ phần vốn góp.
Các thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ vốn như cam kết phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước ngày công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ và phần vốn góp của thành viên.
Công ty không đăng ký thay đổi với CQĐKKD có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. (Khoản 3 Điều 28 Nghị định 50/2016/NĐ-CP).
Như vậy, công ty phải đăng ký điều chỉnh, vốn điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp của các thành viên bằng số vốn đã góp trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày cuối cùng phải góp vốn đủ phần vốn góp.
2. Thủ tục đăng ký giảm vốn điều lệ
Điều 44 Nghị định 78/2015/NĐ-CP, thủ tục đăng ký giảm vốn điều lệ như sau:
– Doanh nghiệp nộp hồ sơ qua Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia.
– Gồm có:
+ Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;
+ Quyết định về việc giảm vốn điều lệ của Hội đồng thành viên.
+ Bản sao biên bản họp về việc giảm vốn điều lệ của Hội đồng thành viên.
+ Báo cáo tài chính (BCTC) của công ty. Trường hợp có vốn nước ngoài trên 50%, BCTC phải được xác nhận của kiểm toán độc lập;
+ Bản gốc GCNĐKKD, GCN đăng ký thuế hoặc GCNĐKKD và đăng ký thuế.
Lưu ý:
Từ ngày 10/10/2018, DN đăng ký giảm vốn điều lệ không cần nộp Báo cáo tài chính theo Nghị định 108/2018/NĐ-CP.
Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, hãy liên hệ với chúng tôi theo SĐT: 0983.621.859 hoặc địa chỉ email: [email protected] để được tư vấn trực tiếp.
Rất hân hạnh được phục vụ quý khách.
Câu hỏi thường gặp
Thành viên góp vốn không đủ vốn điều lệ trong công ty TNHH phải xử lý thế nào theo Luật Doanh nghiệp 2020?
Theo Điều 34 Luật Doanh nghiệp 2020, thành viên phải góp đủ vốn trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Nếu không góp đủ, thành viên phải thông báo cho công ty và các thành viên khác, chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại và có thể bị hạn chế quyền biểu quyết, nhận cổ tức tương ứng phần vốn chưa góp.
Thành viên góp vốn muộn hơn 90 ngày có bị phạt hay mất quyền thành viên không?
Không bị mất tư cách thành viên nhưng phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại do chậm góp vốn. Thành viên vẫn giữ phần vốn góp nhưng quyền biểu quyết, nhận cổ tức bị hạn chế theo tỷ lệ phần vốn đã góp. Công ty có thể yêu cầu thành viên góp đủ vốn hoặc chuyển nhượng phần vốn góp cho người khác.
Công ty TNHH có thể điều chỉnh vốn điều lệ khi thành viên góp chưa đủ không?
Có. Công ty có thể điều chỉnh vốn điều lệ theo quyết định của Hội đồng thành viên. Trường hợp thành viên góp chưa đủ, công ty có thể giảm vốn điều lệ tương ứng phần vốn chưa góp, hoặc yêu cầu thành viên góp đủ. Việc điều chỉnh phải được đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.
Thành viên góp vốn bằng tài sản khác với cam kết có được không?
Được. Theo Điều 34 Luật Doanh nghiệp 2020, thành viên có thể góp vốn bằng tài sản khác với loại tài sản đã cam kết khi được sự đồng ý của các thành viên còn lại. Giá trị tài sản góp vốn phải được các thành viên thỏa thuận hoặc do tổ chức định giá độc lập xác định.
Cần tư vấn cho trường hợp cụ thể của bạn?
Hãng Tư vấn Luật L&K hỗ trợ giải đáp và thực hiện thủ tục pháp lý doanh nghiệp. Liên hệ để được tư vấn trực tiếp:
Hotline: 0983.621.859
Email: [email protected]
Gửi yêu cầu tư vấn »
Bài viết liên quan
Có thể bạn quan tâm
📘 Bài viết thuộc chuyên mục: Góp vốn — Xem tổng hợp đầy đủ các bài viết cùng chủ đề.
Cần tư vấn cụ thể cho trường hợp của bạn?
Đội ngũ Luật sư L&K sẵn sàng tư vấn miễn phí trong 30 phút qua hotline hoặc Zalo.
📞 Gọi 0983 621 859💬 Tư vấn qua Zalo- Thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp — Cập nhật 2026
- Giải thể, tạm ngừng, chấm dứt hoạt động doanh nghiệp — Cập nhật 2026
- Chi nhánh, VPĐD, Địa điểm kinh doanh — Cập nhật 2026
- Tư vấn pháp lý doanh nghiệp tổng hợp — Cập nhật 2026
- Công ty TNHH (MTV và 2 thành viên trở lên) — Cập nhật 2026
- Hợp đồng thương mại và pháp lý — Cập nhật 2026
- Thuế và kế toán doanh nghiệp — Cập nhật 2026
- Góp vốn vào doanh nghiệp: hình thức và thủ tục — Cập nhật 2026
- Thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam — Cập nhật 2026 theo Luật DN 2020
- Công ty cổ phần: thủ tục, cổ đông, quản trị — Cập nhật 2026
Tài sản góp vốn trong công ty được quy định như t...
T6, 06 / 2020
Đăng ký biến động đất
T5, 11 / 2015Chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực...
T5, 11 / 2015Cấp lại giấy chứng nhận do bị mất...
T5, 11 / 2015Chuyển mục đích sử dụng đất
T5, 11 / 2015

