Hồ sơ thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên
⚖ Cập nhật pháp lý — 14/05/2026
Bài viết này tham chiếu văn bản pháp luật đã hết hiệu lực. Mời xem bài viết cập nhật năm 2026: Thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam — Cập nhật 2026 theo Luật DN 2020. Liên hệ tư vấn: 0983 621 859.
Tư vấn Luật L&K cung cấp dịch vụ Thành lập, thay đổi nội dung cho công ty TNHH hai thành viên và các loại hình công ty khác. Liên hệ tư vấn theo số điện thoại: 0983.621.859 hoặc email: [email protected]
I. Trình tự, hồ sơ thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên
Bước 1. Cá nhân/tổ chức chuẩn bị hồ sơ để thực hiện thủ tục;
Bước 2. Nộp hồ sơ online qua cổng thông tin quốc gia về đăng ký kinh doanh;
bước 3. Phòng đăng ký kinh doanh xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp biết để sửa đổi, bổ sung hồ sơ;
Bước 4. Sửa đổi, bổ sung hồ sơ (nếu có);
Bước 5. Nhận kết quả.
Thời gian làm việc là 05 – 07 ngày làm việc.
Cơ quan giải quyết: Phòng ĐKKD – Sở KH&ĐT tỉnh/thành phố nơi công ty đặt trụ sở chính
Hồ sơ mẫu xem tại:Thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
Tham khảo thêm về thành lập công ty: Dịch vụ thành lập công ty
II. Các điều kiện thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên
1. Điều kiện về người thành lập, người đại diện theo pháp luật, người quản lý khác của doanh nghiệp
Công ty TNHH hai thành viên trở lên có thành viên là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá 50 người
Trong đó, người thành lập, người đại diện theo pháp luật, người quản lý khác không thuộc trường hợp bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp, bao gồm:
– Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
– Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;
– Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp;
– Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
– Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự; tổ chức không có tư cách pháp nhân;
– Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; chấp hành hình phạt tù; quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc; cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị cấm hành nghề kinh doanh; đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định; liên quan đến kinh doanh theo quyết định của Tòa án và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản, phòng, chống tham nhũng.
2. Điều kiện về tên doanh nghiệp
Tên doanh nghiệp bao gồm hai thành phần: ” công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc ” công ty TNHH” + Tên riêng
Tên doanh nghiệp không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên doanh nghiệp đã đăng ký theo quy định tại Điều 42 Luật Doanh nghiệp 2014.
3. Điều kiện về trụ sở
Trụ sở Công ty phải được kê khai rõ số nhà, ngõ/ngách, đường/phố/tổ, xã/phường, quận/huyện, tỉnh/thành phố. Công ty phải có quyền sử dụng trụ sở hợp pháp. Trụ sở không phải nhà chung cư, nhà tập thể mục đích sử dụng là nhà ở.
4. Điều kiện về ngành nghề
Doanh nghiệp có quyền kinh doanh những ngành nghề pháp luật không cấm. Ngành nghề cấm kinh doanh là các ngành nghề có khả năng phương hại đến quốc phòng an ninh, trật tự, an toàn xã hội, văn hóa quy định cụ thể trong Luật đầu tư 2014.
Đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện, doanh nghiệp chỉ được kinh doanh khi đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật.
5. Điều kiện về vốn
Các doanh nghiệp được tự do về vốn và quy mô hoạt động. Tuy nhiên, một số ngành nghề có điều kiện kinh doanh cần vốn pháp định. Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có theo quy định đối với một số ngành nghề. Ví dụ: kinh doanh bất động sản vốn pháp định là 20 tỷ đồng.
III. Các dịch vụ Tư Vấn Luật L&K và Đồng Nghiệp cung cấp
Tư Vấn Luật L&K và Đồng Nghiệp chuyên cung cấp các dịch vụ:
- Thành lập doanh nghiệp
- Các điều kiện để thành lập doanh nghiệp
- Tư vấn các vấn đề trong lĩnh vực doanh nghiệp
Ngoài ra, Tư Vấn Luật L&K và Đồng Nghiệp sẽ giải đáp các thắc mắc của quý khách hàng khi có nhu cầu thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam. Tư Vấn Luật L&K và Đồng Nghiệp luôn lấy kết quả của quý khách là mục tiêu, sự hài lòng của khách hàng là thước đo. Mọi sự thắc mắc xin liên hệ với chúng tôi.
![]() | Hãng Tư vấn Luật L&KĐịa chỉ : 85 Định Công Thượng, Định Công, Hoàng Mai, Hà Nội Điện thoại : 0983.621.859 Email: [email protected] Rất hân hạnh được phục vụ Quý khách! |
Có thể bạn quan tâm
📘 Bài viết thuộc chuyên mục: Công ty TNHH — Xem tổng hợp đầy đủ các bài viết cùng chủ đề.
Câu hỏi thường gặp
Hồ sơ thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên gồm những gì?
Theo Luật Doanh nghiệp 2020, hồ sơ gồm: (1) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; (2) Điều lệ công ty; (3) Danh sách thành viên; (4) Bản sao giấy tờ pháp lý của từng thành viên (giấy tờ tùy thân đối với cá nhân, quyết định thành lập đối với tổ chức); (5) Giấy ủy quyền (nếu có); (6) Giấy tờ về trụ sở chính (hợp đồng thuê, giấy tờ sở hữu). Hồ sơ nộp online qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký kinh doanh.
Thời gian thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên là bao lâu?
Theo quy định hiện hành, thời gian giải quyết là 03 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ hợp lệ. Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời gian này. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền sẽ thông báo bằng văn bản để sửa đổi, bổ sung. Thời gian sửa đổi không tính vào thời gian giải quyết.
Ai có thể là thành viên của công ty TNHH 2 thành viên trở lên?
Công ty TNHH 2 thành viên trở lên có thể có từ 2 đến 50 thành viên. Thành viên có thể là cá nhân hoặc tổ chức, bao gồm: cá nhân, tổ chức kinh tế, cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế. Không có hạn chế về quốc tịch của thành viên.
Mức vốn điều lệ tối thiểu khi thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên là bao nhiêu?
Luật Doanh nghiệp 2020 không quy định mức vốn điều lệ tối thiểu chung cho công ty TNHH 2 thành viên trở lên. Vốn điều lệ do các thành viên thỏa thuận và ghi trong Điều lệ. Tuy nhiên, một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện (ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, xây dựng, du lịch…) có quy định vốn pháp định tối thiểu riêng theo luật chuyên ngành. Doanh nghiệp cần tra cứu luật chuyên ngành phù hợp với ngành nghề đăng ký.
Cần tư vấn cho trường hợp cụ thể của bạn?
Hãng Tư vấn Luật L&K hỗ trợ giải đáp và thực hiện thủ tục pháp lý doanh nghiệp. Liên hệ để được tư vấn trực tiếp:
Hotline: 0983.621.859
Email: [email protected]
Gửi yêu cầu tư vấn »
Bài viết liên quan
Cần tư vấn cụ thể cho trường hợp của bạn?
Đội ngũ Luật sư L&K sẵn sàng tư vấn miễn phí trong 30 phút qua hotline hoặc Zalo.
📞 Gọi 0983 621 859💬 Tư vấn qua Zalo- Thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp — Cập nhật 2026
- Giải thể, tạm ngừng, chấm dứt hoạt động doanh nghiệp — Cập nhật 2026
- Tư vấn pháp lý doanh nghiệp tổng hợp — Cập nhật 2026
- Chi nhánh, VPĐD, Địa điểm kinh doanh — Cập nhật 2026
- Công ty TNHH (MTV và 2 thành viên trở lên) — Cập nhật 2026
- Hợp đồng thương mại và pháp lý — Cập nhật 2026
- Thuế và kế toán doanh nghiệp — Cập nhật 2026
- Góp vốn vào doanh nghiệp: hình thức và thủ tục — Cập nhật 2026
- Công ty cổ phần: thủ tục, cổ đông, quản trị — Cập nhật 2026
- Thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam — Cập nhật 2026 theo Luật DN 2020
Tài sản góp vốn trong công ty được quy định như t...
T6, 06 / 2020
Đăng ký biến động đất
T5, 11 / 2015Chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực...
T5, 11 / 2015Cấp lại giấy chứng nhận do bị mất...
T5, 11 / 2015Chuyển mục đích sử dụng đất
T5, 11 / 2015

