Thành lập doanh nghiệp ở Hải Dương
⚖ Cập nhật pháp lý — 14/05/2026
Bài viết này tham chiếu văn bản pháp luật đã hết hiệu lực. Mời xem bài viết cập nhật năm 2026: Thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam — Cập nhật 2026 theo Luật DN 2020. Liên hệ tư vấn: 0983 621 859.
Hải Dương là một tỉnh thành đang phát triển ở khu vực Đông bắc bộ Việt Nam. Với điều kiện thuận lợi về vị trí địa lý, nằm giữa khu vực tam giác vàng Hà Nội – Quảng Ninh – Hải Phòng. Hải Dương cũng là tỉnh thành có địa hình bằng phẳng và các điều kiện tự nhiên khác thuận lợi cho việc phát triển kinh tế, các doanh nghiệp ở Hải Dương cũng được hưởng lợi từ các điều kiện tự nhiên, xã hội đến hoạt động kinh doanh. Việc thành lập công ty tại Hải Dương cũng phát triển kéo theo do nhu cầu ngày càng tăng. Tư vấn Luật L&K xin cung cấp đến quý khách hàng tại Hải Dương các điều kiện về việc thành lập doanh nghiệp tại Hải Dương, cùng hồ sơ, thủ tục thành lập doanh nghiệp, thành lập công ty tại Hải Dương.
I. Các điều kiện thành lập doanh nghiệp tại Hải Dương
1. Điều kiện về người thành lập, người đại diện theo pháp luật, người quản lý khác của doanh nghiệp
Không thuộc trường hợp bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp, bao gồm:
– Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
– Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;
– Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp;
– Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
– Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự; tổ chức không có tư cách pháp nhân;
– Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù, quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị cấm hành nghề kinh doanh, đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định, liên quan đến kinh doanh theo quyết định của Tòa án; các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản, phòng, chống tham nhũng.
2. Điều kiện về trụ sở
Trụ sở Công ty ở tỉnh Hải Dương phải được kê khai rõ số nhà, ngõ/ngách, đường/phố/tổ, xã/phường, quận/huyện, tỉnh/thành phố. Công ty phải có quyền sử dụng trụ sở hợp pháp. Trụ sở không phải nhà chung cư, nhà tập thể mục đích sử dụng là nhà ở.
3. Điều kiện về ngành nghề
Doanh nghiệp có quyền kinh doanh những ngành nghề pháp luật không cấm. Ngành nghề cấm kinh doanh là các ngành nghề có khả năng phương hại đến quốc phòng an ninh, trật tự, an toàn xã hội, văn hóa quy định cụ thể trong Luật đầu tư 2014.
Đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện, doanh nghiệp chỉ được kinh doanh khi đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật.
4. Điều kiện về vốn
Các doanh nghiệp được tự do về vốn và quy mô hoạt động. Tuy nhiên, một số ngành nghề có điều kiện kinh doanh cần vốn pháp định. Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có theo quy định đối với một số ngành nghề. Ví dụ: kinh doanh bất động sản vốn pháp định là 20 tỷ đồng.
II. Thủ tục thành lập doanh nghiệp ở Hải Dương
1. Thẩm quyền
Phòng đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư Hải Dương
2. Thời gian
Từ 03-05 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ
3. Hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp
3.1 . Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân
– Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
– Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của chủ doanh nghiệp tư nhân.
Click vào để tải: Mẫu hồ sơ thành lập doanh nghiệp tư nhân
3.2. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; công ty cổ phần và công ty hợp danh
– Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
– Điều lệ công ty.
– Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; công ty hợp danh; danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài. Danh sách người đại diện theo ủy quyền đối với cổ đông nước ngoài là tổ chức.
– Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:
– Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân đối với công dân Việt Nam: thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực; đối với người nước ngoài: hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là cá nhân;
– Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo ủy quyền và văn bản ủy quyền tương ứng đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là tổ chức;
– Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Mẫu hồ sơ xem tại: Thành lập công ty hợp danh ở Hải Dương; Thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên ở Hải Dương; Thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên ở Hải Dương; Thành lập công ty cổ phần ở Hải Dương
3.3 . Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
– Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
– Điều lệ công ty.
– Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ:
+ Giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo ủy quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chức quản lý theo mô hình có chủ sở hữu.
+ Danh sách người đại diện theo ủy quyền và bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của từng đại diện theo ủy quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chức quản lý có Hội đồng thành viên.
– Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:
+ Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân;
+ Quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước);
+ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.
– Văn bản ủy quyền của chủ sở hữu cho người được ủy quyền đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức.
Mẫu hồ sơ xem tại: Thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên ở Hải Dương
III. Các dịch vụ Tư Vấn Luật L&K và Đồng Nghiệp cung cấp
Tư Vấn Luật L&K và Đồng Nghiệp chuyên cung cấp các dịch vụ:
- Thành lập doanh nghiệp
- Các điều kiện để thành lập doanh nghiệp
- Tư vẫn các vấn đề trong lĩnh vực doanh nghiệp
Ngoài ra, Tư Vấn Luật L&K và Đồng Nghiệp sẽ giải đáp các thắc mắc của quý khách hàng khi có nhu cầu thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam. Tư Vấn Luật L&K và Đồng Nghiệp luôn lấy kết quả của quý khách là mục tiêu, sự hài lòng của khách hàng là thước đo. Mọi sự thắc mắc xin liên hệ với chúng tôi.
Số điện thoại: 0983.621.859
Địa chỉ mail : [email protected] để nhận được sự tư vấn trực tiếp
Cần tư vấn cụ thể cho trường hợp của bạn?
Đội ngũ Luật sư L&K sẵn sàng tư vấn miễn phí trong 30 phút qua hotline hoặc Zalo.
📞 Gọi 0983 621 859💬 Tư vấn qua Zalo- Thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp — Cập nhật 2026
- Giải thể, tạm ngừng, chấm dứt hoạt động doanh nghiệp — Cập nhật 2026
- Tư vấn pháp lý doanh nghiệp tổng hợp — Cập nhật 2026
- Chi nhánh, VPĐD, Địa điểm kinh doanh — Cập nhật 2026
- Công ty TNHH (MTV và 2 thành viên trở lên) — Cập nhật 2026
- Hợp đồng thương mại và pháp lý — Cập nhật 2026
- Thuế và kế toán doanh nghiệp — Cập nhật 2026
- Góp vốn vào doanh nghiệp: hình thức và thủ tục — Cập nhật 2026
- Công ty cổ phần: thủ tục, cổ đông, quản trị — Cập nhật 2026
- Thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam — Cập nhật 2026 theo Luật DN 2020
Tài sản góp vốn trong công ty được quy định như t...
T6, 06 / 2020
Tư vấn và dịch vụ tách thửa đất hoặc hợp thửa đất...
T5, 11 / 2015Đăng ký biến động đất
T5, 11 / 2015Chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực...
T5, 11 / 2015Cấp lại giấy chứng nhận do bị mất...
T5, 11 / 2015Chuyển mục đích sử dụng đất
T5, 11 / 2015

