Điều kiện thành lập doanh nghiệp tư nhân
⚖ Cập nhật pháp lý — 14/05/2026
Bài viết này tham chiếu văn bản pháp luật đã hết hiệu lực. Mời xem bài viết cập nhật năm 2026: Thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam — Cập nhật 2026 theo Luật DN 2020. Liên hệ tư vấn: 0983 621 859.
Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Để thành lập doanh nghiệp tư nhân, cần phải đáp ứng những điều kiện theo Luật doanh nghiệp 2014. Sau đây, Tư vấn Luật L&K xin tư vấn về điều kiện thành lập doanh nghiệp tư nhân:

I. Các điều kiện thành l ập doanh nghiệp tư nhân
1. Điều kiện về người thành lập, người đại diện theo pháp luật, người quản lý khác của doanh nghiệp
Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên của công ty hợp danh.
Không thuộc trường hợp bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp, bao gồm:
– Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
– Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;
– Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp;
– Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
– Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự; tổ chức không có tư cách pháp nhân;
– Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù, quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị cấm hành nghề kinh doanh, đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định, liên quan đến kinh doanh theo quyết định của Tòa án; các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản, phòng, chống tham nhũng.
2. Điều kiện về tên doanh nghiệp
Tên doanh nghiệp bao gồm hai thành phần: ” doanh nghiệp tư nhân”,” DNTN” hoặc ” doanh nghiệp TN” + Tên riêng
Tên doanh nghiệp không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên doanh nghiệp đã đăng ký theo quy định tại Điều 42 Luật Doanh nghiệp 2014.
3. Điều kiện về trụ sở
Trụ sở Công ty phải được kê khai rõ số nhà, ngõ/ngách, đường/phố/tổ, xã/phường, quận/huyện, tỉnh/thành phố. Công ty phải có quyền sử dụng trụ sở hợp pháp. Trụ sở không phải nhà chung cư, nhà tập thể mục đích sử dụng là nhà ở.
4. Điều kiện về ngành nghề
Doanh nghiệp có quyền kinh doanh những ngành nghề pháp luật không cấm. Ngành nghề cấm kinh doanh là các ngành nghề có khả năng phương hại đến quốc phòng an ninh, trật tự, an toàn xã hội, văn hóa quy định cụ thể trong Luật đầu tư 2014.
Đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện, doanh nghiệp chỉ được kinh doanh khi đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật.
5. Điều kiện về vốn
Các doanh nghiệp được tự do về vốn và quy mô hoạt động. Tuy nhiên, một số ngành nghề có điều kiện kinh doanh cần vốn pháp định. Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có theo quy định đối với một số ngành nghề. Ví dụ: kinh doanh bất động sản vốn pháp định là 20 tỷ đồng.
II. Hồ sơ thành lập
Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tư nhân
– Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
– Bản sao Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của chủ doanh nghiệp tư nhân.
Hồ sơ mẫu (xem tại): Thành lập doanh nghiệp
IV. Các dịch vụ Tư Vấn Luật L&K và Đồng Nghiệp cung cấp
Tư Vấn Luật L&K và Đồng Nghiệp chuyên cung cấp các dịch vụ:
- Thành lập doanh nghiệp
- Các điều kiện để thành lập doanh nghiệp
- Tư vẫn các vấn đề trong lĩnh vực doanh nghiệp
Ngoài ra, Tư Vấn Luật L&K và Đồng Nghiệp sẽ giải đáp các thắc mắc của quý khách hàng khi có nhu cầu thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam. Tư Vấn Luật L&K và Đồng Nghiệp luôn lấy kết quả của quý khách là mục tiêu, sự hài lòng của khách hàng là thước đo. Mọi sự thắc mắc xin liên hệ với chúng tôi.
Số điện thoại: 0983.621.859
Địa chỉ mail : [email protected] để nhận được sự tư vấn trực tiếp
Câu hỏi thường gặp
Một người có thể thành lập bao nhiêu doanh nghiệp tư nhân?
Theo Luật Doanh nghiệp 2020, mỗi cá nhân chỉ được thành lập một doanh nghiệp tư nhân duy nhất. Nếu muốn mở thêm cơ sở kinh doanh, cá nhân có thể đăng ký chi nhánh hoặc văn phòng đại diện của doanh nghiệp tư nhân đó, nhưng không thể đăng ký thêm doanh nghiệp tư nhân thứ hai.
Người đang làm công chức, viên chức có được thành lập doanh nghiệp tư nhân không?
Cán bộ, công chức, viên chức được thành lập doanh nghiệp tư nhân nếu không thuộc trường hợp bị cấm theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức. Tuy nhiên, họ cần tuân thủ quy định về việc không quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân nếu thuộc diện bị hạn chế theo Luật Doanh nghiệp 2020 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Doanh nghiệp tư nhân có phải chịu thuế như công ty không?
Doanh nghiệp tư nhân không phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp mà chịu thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ hoạt động kinh doanh. Chủ doanh nghiệp tư nhân tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản cá nhân về mọi nghĩa vụ tài sản của doanh nghiệp, khác với công ty TNHH nơi chủ sở hữu chỉ chịu trách nhiệm hạn chế.
Điều kiện về vốn thành lập doanh nghiệp tư nhân là gì?
Luật Doanh nghiệp 2020 không quy định mức vốn pháp định tối thiểu cho doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tự đăng ký vốn điều lệ phù hợp với ngành nghề kinh doanh. Tuy nhiên, một số ngành nghề đặc thù như ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán vẫn áp dụng vốn pháp định theo luật chuyên ngành tương ứng.
Cần tư vấn cho trường hợp cụ thể của bạn?
Hãng Tư vấn Luật L&K hỗ trợ giải đáp và thực hiện thủ tục pháp lý doanh nghiệp. Liên hệ để được tư vấn trực tiếp:
Hotline: 0983.621.859
Email: [email protected]
Gửi yêu cầu tư vấn »
Bài viết liên quan
Có thể bạn quan tâm
📘 Bài viết thuộc chuyên mục: Thành lập doanh nghiệp — Xem tổng hợp đầy đủ các bài viết cùng chủ đề.
Cần tư vấn cụ thể cho trường hợp của bạn?
Đội ngũ Luật sư L&K sẵn sàng tư vấn miễn phí trong 30 phút qua hotline hoặc Zalo.
📞 Gọi 0983 621 859💬 Tư vấn qua Zalo- Giải thể, tạm ngừng, chấm dứt hoạt động doanh nghiệp — Cập nhật 2026
- Thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp — Cập nhật 2026
- Tư vấn pháp lý doanh nghiệp tổng hợp — Cập nhật 2026
- Chi nhánh, VPĐD, Địa điểm kinh doanh — Cập nhật 2026
- Công ty TNHH (MTV và 2 thành viên trở lên) — Cập nhật 2026
- Hợp đồng thương mại và pháp lý — Cập nhật 2026
- Thuế và kế toán doanh nghiệp — Cập nhật 2026
- Góp vốn vào doanh nghiệp: hình thức và thủ tục — Cập nhật 2026
- Công ty cổ phần: thủ tục, cổ đông, quản trị — Cập nhật 2026
- Thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam — Cập nhật 2026 theo Luật DN 2020
Tài sản góp vốn trong công ty được quy định như t...
T6, 06 / 2020
Đăng ký biến động đất
T5, 11 / 2015Chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực...
T5, 11 / 2015Cấp lại giấy chứng nhận do bị mất...
T5, 11 / 2015Chuyển mục đích sử dụng đất
T5, 11 / 2015

