Điều kiện thành lập công ty TNHH một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu

⚖ Cập nhật pháp lý — 14/05/2026

Bài viết này tham chiếu văn bản pháp luật đã hết hiệu lực. Mời xem bài viết cập nhật năm 2026: Công ty TNHH (MTV và 2 thành viên trở lên) — Cập nhật 2026. Liên hệ tư vấn: 0983 621 859.

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu. Vậy cá nhân muốn thành lập công ty TNHH một thành viên phải đáp ứng những điều kiện gì? Sau đây, Tư vấn Luật L&K xin tư vấn về điều kiện thành lập công ty TNHH MTV do tổ chức làm chủ sở hữu

Điều kiện thành lập công ty TNHH một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu

I. Các điều kiện thành lập công tyTNHH một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu

1. Điều kiện về người thành lập, người đại diện theo pháp luật, người quản lý khác của doanh nghiệp

Không thuộc trường hợp bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp, bao gồm:

– Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

– Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;

– Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp;

– Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;

– Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự; tổ chức không có tư cách pháp nhân;

– Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù, quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị cấm hành nghề kinh doanh, đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định, liên quan đến kinh doanh theo quyết định của Tòa án; các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản, phòng, chống tham nhũng.

2. Điều kiện về tên doanh nghiệp

Tên doanh nghiệp bao gồm hai thành phần: ” công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc ” công ty TNHH” + Tên riêng

Tên doanh nghiệp không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên doanh nghiệp đã đăng ký theo quy định tại Điều 42 Luật Doanh nghiệp 2014.

3. Điều kiện về trụ sở

Trụ sở Công ty phải được kê khai rõ số nhà, ngõ/ngách, đường/phố/tổ, xã/phường, quận/huyện, tỉnh/thành phố. Công ty phải có quyền sử dụng trụ sở hợp pháp. Trụ sở không phải nhà chung cư, nhà tập thể mục đích sử dụng là nhà ở.

4. Điều kiện về ngành nghề

Doanh nghiệp có quyền kinh doanh những ngành nghề pháp luật không cấm. Ngành nghề cấm kinh doanh là các ngành nghề có khả năng phương hại đến quốc phòng an ninh, trật tự, an toàn xã hội, văn hóa quy định cụ thể trong Luật đầu tư 2014.

Đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện, doanh nghiệp chỉ được kinh doanh khi đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật.

5. Điều kiện về vốn

Các doanh nghiệp được tự do về vốn và quy mô hoạt động. Tuy nhiên, một số ngành nghề có điều kiện kinh doanh cần vốn pháp định. Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có theo quy định đối với một số ngành nghề. Ví dụ: kinh doanh bất động sản vốn pháp định là 20 tỷ đồng.

II. Cơ cấu tổ chức quản lý công ty TNHH một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu

Công ty TNHH một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu được tổ chức quản lý và hoạt động theo một trong hai mô hình sau đây:

  • Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên;
  • Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên.

III. Hồ sơ thành lập

 Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty TNHH một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu

– Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;

– Điều lệ công ty;

– Giấy tờ chứng thực của chủ sở hữu: Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác; một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo ủy quyền và văn bản ủy quyền;

– Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư.

Hồ sơ mẫu (xem tại): Thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

IV. Các dịch vụ Tư Vấn Luật L&K và Đồng Nghiệp cung cấp

Tư Vấn Luật L&K và Đồng Nghiệp chuyên cung cấp các dịch vụ:

Ngoài ra, Tư Vấn Luật L&K và Đồng Nghiệp sẽ giải đáp các thắc mắc của quý khách hàng khi có nhu cầu thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam. Tư Vấn Luật L&K và Đồng Nghiệp luôn lấy kết quả của quý khách là mục tiêu, sự hài lòng của khách hàng là thước đo. Mọi sự thắc mắc xin liên hệ với chúng tôi.

Số điện thoại: 0983.621.859

Địa chỉ mail : [email protected]  để nhận được sự tư vấn trực tiếp

Câu hỏi thường gặp

Tổ chức nước ngoài có được thành lập công ty TNHH một thành viên tại Việt Nam không?

Có. Theo Luật Đầu tư 2020 và Luật Doanh nghiệp 2020, tổ chức nước ngoài được thành lập công ty TNHH MTV tại Việt Nam nếu đáp ứng điều kiện đầu tư kinh doanh theo ngành nghề. Tổ chức phải có tư cách pháp nhân, không thuộc diện bị cấm thành lập doanh nghiệp và thực hiện đăng ký đầu tư nếu ngành nghề có điều kiện.

Công ty TNHH một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu có được thành lập bởi nhiều tổ chức cùng góp vốn không?

Không. Công ty TNHH MTV do tổ chức làm chủ sở hữu chỉ có duy nhất một chủ sở hữu là tổ chức. Nếu có từ hai tổ chức trở lên góp vốn thì phải thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên. Mỗi công ty TNHH MTV chỉ có một người đại diện theo pháp luật và một chủ sở hữu duy nhất.

Tổ chức là công ty mẹ có được thành lập công ty TNHH một thành viên do chính mình làm chủ sở hữu không?

Có. Công ty mẹ hoàn toàn có thể thành lập công ty TNHH MTV do chính mình làm chủ sở hữu. Đây là mô hình phổ biến để công ty mẹ kiểm soát toàn bộ hoạt động của công ty con. Công ty mẹ phải đáp ứng điều kiện về tư cách pháp nhân và không thuộc các trường hợp bị cấm thành lập doanh nghiệp theo quy định pháp luật.

Tổ chức nước ngoài muốn thành lập công ty TNHH một thành viên cần chuẩn bị hồ sơ gì?

Tổ chức nước ngoài cần chuẩn bị: (1) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương có công chứng, hợp pháp hóa lãnh sự; (2) Giấy phép đầu tư nếu ngành nghề có điều kiện; (3) Giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân; (4) Giấy tờ về vốn góp; (5) Giấy tờ về người đại diện theo pháp luật. Hồ sơ nộp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi đặt trụ sở chính.



Cần tư vấn cho trường hợp cụ thể của bạn?

Hãng Tư vấn Luật L&K hỗ trợ giải đáp và thực hiện thủ tục pháp lý doanh nghiệp. Liên hệ để được tư vấn trực tiếp:

Hotline: 0983.621.859
Email: [email protected]
Gửi yêu cầu tư vấn »











Cần tư vấn cụ thể cho trường hợp của bạn?

Đội ngũ Luật sư L&K sẵn sàng tư vấn miễn phí trong 30 phút qua hotline hoặc Zalo.

📞 Gọi 0983 621 859💬 Tư vấn qua Zalo
Tin liên quan