Cơ sở kinh doanh các sản phẩm nào thuộc phạm vi cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP của Bộ công thương?

Cac san pham nao thuoc pham vi cap giay chung nhan attp cua bo cong thuongCâu hỏi: Cơ sở kinh doanh các sản phẩm nào thuộc phạm vi cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP của Bộ công thương?

Trả lời: 

Theo quy định tại Khoản 3, Khoản 4, Khoản 5, Khoản 7 Điều 39 Nghị định 15/2018/NĐ-CP về cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP

3. Quản lý và phân cấp quản lý an toàn thực phẩm trong suốt quá trình sản xuất, chế biến, bảo quản, vận chuyển, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh đối với các sản phẩm và cơ sở sản xuất, kinh doanh các sản phẩm thực phẩm quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.

4. Quản lý an toàn thực phẩm đối với siêu thị, trung tâm thương mại, cửa hàng tiện ích, các cơ sở thuộc hệ thống dự trữ, phân phối và các loại hình kinh doanh khác.

5. Tổ chức cấp Giấy chứng nhận lưu hành tự do đối với các sản phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý.

7. Thực hiện việc kiểm tra phòng chống thực phẩm giả, gian lận thương mại trên thị trường đối với tất cả các loại thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm.

Như vậy Bộ Công thương có trách nhiệm tổ chức và phân cấp việc cấp Giấy chứng nhận ATTP đối với các cơ sở kinh doanh, sản xuất các sản phẩm theo danh mục tại Phụ lục IV dưới đây. Tùy quy mô kinh doanh của cơ sở mà Sở công thương hay Bộ Công thương cấp Giấy chứng nhận.

Nội dung tham khảo thêm:

Hướng dẫn xây dựng hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP trong kinh doanh

Dịch vụ làm Giấy chứng nhận An toàn thực phẩm tại Sở công thương

Bạn cần biết gì khi xin cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP tại Chi cục Y tế

PHỤ LỤC IV

DANH MỤC CÁC SẢN PHẨM/NHÓM SẢN PHẨM THỰC PHẨM; HÀNG HÓA THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG
(Kèm theo Nghị 
định số 15/2018/NĐ-CP  ngày 02 tháng 0 2 năm 2018 của Chính phủ)

TT

Tên sản phẩm/nhóm sản phẩm

Ghi chú

I

Bia

1

Bia hơi

2

Bia chai

3

Bia lon

II

Rượu, cồn và đồ uống có cồn

Không bao gồm sản phẩm rượu bổ do Bộ Y tế quản lý

1

Rượu vang

1.1

Rượu vang không có gas

1.2

Rượu vang có gas (vang nổ)

2

Rượu trái cây

3

Rượu mùi

4

Rượu cao độ

5

Rượu trắng, rượu vodka

6

Đồ uống có cồn khác

III

Nước giải khát

Không bao gồm nước khoáng, nước tinh khiết do Bộ Y tế quản lý

1

Đồ uống đóng hộp, bao gồm nước ép rau, quả

2

Nước giải khát cần pha loãng trước khi dùng

3

Nước giải khát dùng ngayKhông bao gồm nước khoáng, nước tinh khiết do Bộ Y tế quản lý

IV

Sữa chế biến

Không bao gồm các sản phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng, thực phẩm chức năng do Bộ Y tế quản lý

1

Sữa dạng lỏng (bao gồm sữa dạng lỏng được bổ sung hương liệu hoặc các phụ gia thực phẩm khác)

1.1

Các sản phẩm được thanh trùng bằng phương pháp Pasteur

1.2

Các sản phẩm được tiệt trùng bằng phương pháp UHT hoặc các phương pháp tiệt trùng bằng nhiệt độ cao khác

2

Sữa lên men

2.1

Dạng lỏng

2.2

Dạng đặc

3

Sữa dạng bột

4

Sữa đặc

4.1

Có bổ sung đường

4.2

Không bổ sung đường

5

Kem sữa

5.1

Được tiệt trùng bằng phương pháp Pasteur

5.2

Được tiệt trùng bằng phương pháp UHT

6

Sữa đậu nành

7

Các sản phẩm khác từ sữa

7.1

7.2

Pho mát

7.3

Các sản phẩm khác từ sữa chế biến

V

Dầu thực vật

Không bao gồm các sản phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng, thực phẩm chức năng do Bộ Y tế quản lý

1

Dầu hạt vừng (mè)

2

Dầu cám gạo

3

Dầu đậu tương

4

Dầu lạc

5

Dầu ô liu

6

Dầu cọ

7

Du hạt hướng dương

8

Dầu cây rum

9

Dầu hạt bông

10

Dầu dừa

11

Dầu hạt cọ hoặc dầu cọ ba-ba-su

12

Dầu hạt cải hoặc dầu mù tạt

13

Dầu hạt lanh

14

Dầu thầu dầu

15

Các loại dầu khác

VI

Bột, tinh bột

Không bao gồm các sản phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng, thực phẩm chức năng do Bộ Y tế quản lý

1

Bột mì hoặc bột meslin

2

Bột ngũ cốc

3

Bột khoai tây

4

Malt: Rang hoặc chưa rang

5

Tinh bột: Mì, ngô, khoai tây, sắn, khác

6

Inulin

7

Gluten lúa mì

8

Sản phẩm từ bột nhào, đã hoặc chưa làm chín: spaghety, macaroni, mì sợi, mì ăn liền, mì dẹt, gnochi, ravioli, cannelloni, cháo ăn liền, bánh đa, ph, bún, miến…

9

Sản phẩm từ tinh bột sắn và sản phẩm thay thế chế biến từ tinh bột, ở dạng mảnh, hạt, bột xay, bột rây hay các dạng tương tự

VII

Bánh, mứt, kẹo

Không bao gồm các sản phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng, thực phẩm chức năng do Bộ Y tế quản lý

1

Bánh quy ngọt, mặn hoặc không ngọt, mặn

2

Bánh bít cốt, bánh mì nướng và các loại bánh nướng tương tự

3

Bánh bột nhào

4

Bánh mì giòn

5

Bánh gato

6

Các loại kẹo cứng, mềm có đường không chứa cacao

7

Kẹo cao su, đã hoặc chưa bọc đường

8

Kẹo sô cô la các loại

9

Mứt, thạch trái cây, bột nghiền và bột nhão từ quả hoặc quả hạch, thu được từ quá trình đun nấu, đã hoặc chưa pha thêm đường hay chất làm ngọt khác hoặc rượu

10

Quả, quả hạch và các phần khác ăn được của cây, đã chế biến hoặc bảo quản bằng cách khác, đã hoặc chưa pha thêm đường hay chất làm ngọt khác hoặc rượu

11

Các sản phẩm bánh mứt kẹo khác

VIII

Dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm trong quá trình sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm thuc lĩnh vực được phân công quản lý.


Trên đây là những thông tin tham khảo. Hy vọng có thể mang lại thông tin hữu ích cho Quý khách. Ngoài ra, Tư vấn Luật L&K cung cấp các dịch vụ thành lập doanh nghiệp. Các loại Giấy phép con. Tư vấn nội bộ, hợp đồng …. khi Quý khách hàng có nhu cầu.

Tư vấn Luật L&K luôn lấy kết quả của quý khách là mục tiêu, sự hài lòng của khách hàng là thước đo. 

Hãy liên hệ với chúng tôi để nhận được sự tư vấn kịp thời, dịch vụ nhanh gọn, chính xác!

Cac san pham nao thuoc pham vi cap giay chung nhan attp cua bo cong thuong

Hãng Tư vấn Luật L&K

Địa chỉ : 85 Định Công Thượng, Định Công, Hoàng Mai, Hà Nội

Điện thoại : 0983.621.859      Email: [email protected]

Rất hân hạnh được phục vụ Quý khách!

Câu hỏi thường gặp

Cơ sở kinh doanh sản phẩm nào thuộc thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận ATTP của Bộ Công thương?

Bộ Công thương cấp Giấy chứng nhận ATTP cho cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm thuộc Phụ lục IV Nghị định 15/2018/NĐ-CP, bao gồm: thực phẩm chế biến sẵn, thực phẩm chức năng, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến, dụng cụ bao gói chứa đựng thực phẩm. Cơ sở quy mô lớn, cơ sở xuất khẩu, nhập khẩu và hệ thống siêu thị, trung tâm thương mại do Bộ trực tiếp quản lý.

Cơ sở kinh doanh thực phẩm phải xin Giấy chứng nhận ATTP ở đâu?

Phân cấp quản lý theo quy mô: Cơ sở quy mô nhỏ, vừa do Sở Công thương cấp; cơ sở quy mô lớn, cơ sở xuất khẩu, nhập khẩu, hệ thống siêu thị, trung tâm thương mại do Bộ Công thương cấp. Doanh nghiệp cần xác định quy mô kinh doanh và loại hình sản phẩm để nộp hồ sơ đúng cơ quan có thẩm quyền theo Phụ lục IV Nghị định 15/2018/NĐ-CP.

Hồ sơ xin Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP gồm những gì?

Theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP, hồ sơ gồm: (1) Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận; (2) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy phép đầu tư; (3) Bản sao giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP (nếu có); (4) Bản sao giấy chứng nhận sức khỏe của người trực tiếp chế biến; (5) Bản sao giấy xác nhận tập huấn kiến thức ATTP; (6) Bản sao giấy chứng nhận về điều kiện ATTP của cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm.

Thời hạn xử lý cấp Giấy chứng nhận ATTP là bao lâu?

Theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP, thời hạn giải quyết là 15 ngày làm tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Cơ quan có thẩm quyền sẽ thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế cơ sở và cấp Giấy chứng nhận. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan sẽ thông báo bổ sung trong thời hạn 05 ngày làm việc. Giấy chứng nhận có hiệu lực 03 năm kể từ ngày cấp.



Cần tư vấn cho trường hợp cụ thể của bạn?

Hãng Tư vấn Luật L&K hỗ trợ giải đáp và thực hiện thủ tục pháp lý doanh nghiệp. Liên hệ để được tư vấn trực tiếp:

Hotline: 0983.621.859
Email: [email protected]
Gửi yêu cầu tư vấn »









Cần tư vấn cụ thể cho trường hợp của bạn?

Đội ngũ Luật sư L&K sẵn sàng tư vấn miễn phí trong 30 phút qua hotline hoặc Zalo.

📞 Gọi 0983 621 859💬 Tư vấn qua Zalo
Tin liên quan