Yêu cầu đối với cổ đông sáng lập trong công ty cổ phần như thế nào?
⚖ Cập nhật pháp lý — 14/05/2026
Bài viết này tham chiếu văn bản pháp luật đã hết hiệu lực. Mời xem bài viết cập nhật năm 2026: Công ty cổ phần: thủ tục, cổ đông, quản trị — Cập nhật 2026. Liên hệ tư vấn: 0983 621 859.

Cổ đông là cá nhân, tổ chức sở hữu ít nhất một cổ phần của công ty cổ phần;
Cổ đông sáng lập là cổ đông sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông và ký tên trong danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần [Điều 4 Luật doanh nghiệp 2014].
Tham khảo thêm tại đây:
Dịch vụ thành lập công ty uy tín tại Hà Nội
Tư vấn giải thể doanh nghiệp tại Hà Nội theo quy định hiện hành
1. Sự khác biệt về cổ phần và yêu cầu đối với cổ đông sáng lập
– Cổ đông sáng lập trước hết đều phải là cổ đông sở hữu ít nhất 1 cổ phần.
– Cổ phần của cổ đông sáng lập theo Luật doanh nghiệp 2014 thì chỉ là cổ phần phổ thông
– Cổ phần của cổ đông sáng lập theo Luật doanh nghiệp 2014 thì có thể là cổ phần đã phát hành hoặc chưa phát hành.
– Cổ đông sáng lập phải đáp ứng được đồng thời 2 điều kiện:
+ Sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông và ký tên trong danh sách cổ đông sáng lập.
+ Không yêu cầu phải xây dựng, thông qua, ký tên vào bản Điều lệ đầu tiên theo LDN 2005.
– Cổ đông sáng lập phải ký tên trong danh sách cổ đông sáng lập. Tuy nhiên cổ đông sáng lập vẫn phải có tên và ký tên trong danh sách cổ đông sáng lập khi đăng ký thành lập doanh nghiệp.
Cổ đông sáng lập phải được ghi nhận trong Điều lệ công ty. Khi đăng ký thành lập doanh nghiệp và khi thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp thì phải kèm theo danh sách cổ đông sáng lập (nhưng không còn ghi nhận trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp [Điểm b, Khoản 1 Điều 32 luật doanh nghiệp 2014].
Trong thời hạn 3 năm đầu tiên kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp thì đương nhiên phải thông báo khi có sự thay đổi danh sách cổ đông sáng lập. Hết thời hạn 3 năm thì có bắt buộc hay không thì quy định chưa rõ.
2. Những hạn chế đối với các loại cổ phần
Công ty cổ phần bắt buộc phải có cổ phần phổ thông.
Có hoặc không có cổ phần ưu đãi, gồm 4 loại sau:
+ Cổ phần ưu đãi biểu quyết;
+ Cổ phần ưu đãi cổ tức;
+ Cổ phần ưu đãi hoàn lại;
+ Cổ phần ưu đãi khác do Điều lệ công ty quy định.
Vậy các cổ phần có những hạn chế gì?
Thứ nhất: Cổ phần ưu đãi biểu quyết không dành cho cổ đông phổ thông mà chỉ dành cho cổ đông sáng lập và tổ chức được Chính phủ ủy quyền theo Khoản 2 Điều 113 Luật doanh nghiệp 2014.
Thứ hai: Ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chỉ có hiệu lực trong vòng 3 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Sau thời hạn đó, cổ phần ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập đương nhiên được chuyển đổi thành cổ phần phổ thông.
Thứ ba: Cổ phần phổ thông không thể chuyển thành cổ phần ưu đãi. Nhưng cổ phần ưu đãi có thể chuyển đổi thành cổ phần phổ thông theo nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông theo Khoản 6 Điều 113 Luật doanh nghiệp 2014.
Thứ tư: Hạn chế về chuyển nhượng cổ phần
Trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông. Trường hợp này, cổ đông dự định chuyển nhượng cổ phần không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng các cổ phần đó.
Các hạn chế đối với cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập được bãi bỏ sau thời hạn 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Các hạn chế của quy định này không áp dụng đối với cổ phần mà cổ đông sáng lập có thêm sau khi đăng ký thành lập doanh nghiệp và cổ phần mà cổ đông sáng lập chuyển nhượng cho người khác không phải là cổ đông sáng lập của công ty.
Trên đây là những thông tin tham khảo. Hy vọng có thể mang lại thông tin hữu ích cho Quý khách. Ngoài ra, Tư vấn Luật L&K cung cấp các dịch vụ thành lập doanh nghiệp. Các loại Giấy phép con. Tư vấn nội bộ, hợp đồng …. khi Quý khách hàng có nhu cầu.
Tư vấn Luật L&K luôn lấy kết quả của quý khách là mục tiêu, sự hài lòng của khách hàng là thước đo.
Hãy liên hệ với chúng tôi để nhận được sự tư vấn kịp thời, dịch vụ nhanh gọn, chính xác!
![]() | Hãng Tư vấn Luật L&KĐịa chỉ : 85 Định Công Thượng, Định Công, Hoàng Mai, Hà Nội Điện thoại : 0983.621.859 Email: [email protected] Rất hân hạnh được phục vụ Quý khách! |
Câu hỏi thường gặp
Cổ đông sáng lập công ty cổ phần là ai và có những yêu cầu gì?
Cổ đông sáng lập là cổ đông sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông và ký tên trong danh sách cổ đông sáng lập theo Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020. Yêu cầu: (1) Có ít nhất 01 cổ phần phổ thông; (2) Ký tên trong danh sách cổ đông sáng lập; (3) Không bắt buộc phải ký Điều lệ công ty. Cổ đông sáng lập có thể là cá nhân hoặc tổ chức, bao gồm cả người nước ngoài.
Cổ đông sáng lập có những quyền và nghĩa vụ gì?
Quyền: (1) Tham gia Đại hội đồng cổ đông; (2) Nhận cổ tức; (3) Ưu tiên mua cổ phần mới; (4) Chuyển nhượng cổ phần. Nghĩa vụ: (1) Nộp đủ tiền mua cổ phần đã đăng ký; (2) Chịu trách nhiệm về vốn góp; (3) Tuân thủ Điều lệ công ty. Cổ đông sáng lập có thể bị hạn chế chuyển nhượng cổ phần trong thời hạn 03 năm kể từ ngày đăng ký thành lập công ty.
Cổ đông sáng lập có hạn chế gì về chuyển nhượng cổ phần?
Theo Điều 127 Luật Doanh nghiệp 2020, cổ đông sáng lập bị hạn chế chuyển nhượng cổ phần phổ thông trong thời hạn 03 năm kể từ ngày đăng ký thành lập công ty. Nếu chuyển nhượng trước thời hạn này, phải được Đại hội đồng cổ đông chấp thuận. Ngoại lệ: chuyển nhượng cho cổ đông sáng lập khác hoặc chuyển nhượng do thi hành án, thừa kế không bị hạn chế.
Cổ đông sáng lập khác gì với cổ đông thường?
Khác biệt chính: (1) Cổ đông sáng lập ký tên trong danh sách cổ đông sáng lập, còn cổ đông thường không; (2) Cổ đông sáng lập bị hạn chế chuyển nhượng trong 03 năm đầu, cổ đông thường không bị hạn chế; (3) Cổ đông sáng lập có thể nắm giữ cổ phần phổ thông hoặc ưu tiên, còn cổ đông thường thường chỉ nắm cổ phần phổ thông; (4) Cổ đông sáng lập tham gia quyết định thành lập công ty.
Cần tư vấn cho trường hợp cụ thể của bạn?
Hãng Tư vấn Luật L&K hỗ trợ giải đáp và thực hiện thủ tục pháp lý doanh nghiệp. Liên hệ để được tư vấn trực tiếp:
Hotline: 0983.621.859
Email: [email protected]
Gửi yêu cầu tư vấn »
Bài viết liên quan
Có thể bạn quan tâm
📘 Bài viết thuộc chuyên mục: Công ty cổ phần — Xem tổng hợp đầy đủ các bài viết cùng chủ đề.
Cần tư vấn cụ thể cho trường hợp của bạn?
Đội ngũ Luật sư L&K sẵn sàng tư vấn miễn phí trong 30 phút qua hotline hoặc Zalo.
📞 Gọi 0983 621 859💬 Tư vấn qua Zalo- Thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp — Cập nhật 2026
- Giải thể, tạm ngừng, chấm dứt hoạt động doanh nghiệp — Cập nhật 2026
- Chi nhánh, VPĐD, Địa điểm kinh doanh — Cập nhật 2026
- Tư vấn pháp lý doanh nghiệp tổng hợp — Cập nhật 2026
- Công ty TNHH (MTV và 2 thành viên trở lên) — Cập nhật 2026
- Hợp đồng thương mại và pháp lý — Cập nhật 2026
- Thuế và kế toán doanh nghiệp — Cập nhật 2026
- Góp vốn vào doanh nghiệp: hình thức và thủ tục — Cập nhật 2026
- Công ty cổ phần: thủ tục, cổ đông, quản trị — Cập nhật 2026
- Thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam — Cập nhật 2026 theo Luật DN 2020
Tài sản góp vốn trong công ty được quy định như t...
T6, 06 / 2020
Đăng ký biến động đất
T5, 11 / 2015Chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực...
T5, 11 / 2015Cấp lại giấy chứng nhận do bị mất...
T5, 11 / 2015Chuyển mục đích sử dụng đất
T5, 11 / 2015


