Các thủ tục thuế liên quan khi doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân để sản xuất, kinh doanh
Doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân (nhà, xe, mặt bằng, máy móc…) để phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh thường khá phổ biến và chi phí đó được đưa vào chi phí hợp lý khi có đầy đủ hồ sơ, chứng từ mà pháp luật quy định. Trong hợp đồng thuê, hai bên thường thỏa thuận doanh nghiệp có trách nhiệm nộp thuế thay cho cá nhân. Vậy, Các thủ tục thuếnộp thay cho cá nhân có tài sản cho thuê như thế nào? Mời Quý thành viên tham khảo chi tiết tại bài viết sau.

XEM THÊM:
Dịch vụ Tư vấn và soạn thảo hợp đồng lao động tại Tư vấn Luật L&K
Tư vấn và dịch vụ soạn thảo hợp đồng hợp tác kinh doanh – Tư vấn Luật L&K
Dịch vụ thành lập công ty uy tín tại Hà Nội
1/ Khi nào doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục thuế nộp thay cho cá nhân cho thuê tài sản?
Theo Khoản 2 Điều 8 Thông tư 92/2015/TT-BTC, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế có trách nhiệm khấu trừ thuế, khai thuế và nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê tài sản bao gồm cả thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) khi đáp ứng đủ 02 điều kiện sau:
– Cá nhân ký hợp đồng cho thuê tài sản với doanh nghiệp;
– Trong hợp đồng thuê có thỏa thuận bên thuê (doanh nghiệp) nộp thuế thay.
2/ Trách nhiệm khấu trừ thuế, khai thuế và nộp thuế thay cho cá nhân
2.1. Về khấu trừ thuế GTGT, thuế TNCN
Doanh nghiệp khấu trừ thuế GTGT, thuế TNCN trước khi trả tiền thuê tài sản cho cá nhân nếu trong năm dương lịch cá nhân có doanh thu cho thuê tài sản tại đơn vị trên 100 triệu đồng.
Trường hợp trong năm cá nhân phát sinh doanh thu từ nhiều nơi. Cá nhân dự kiến hoặc xác định được tổng doanh thu trên 100 triệu đồng/năm thì có thể ủy quyền theo quy định của pháp luật để doanh nghiệp khai thay, nộp thay đối với hợp đồng cho thuê từ 100 triệu/năm trở xuống tại đơn vị.
Số thuế khấu trừ được xác định như sau:
– Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ thuế GTGT 5%
– Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ thuế TNCN 5%
Trong đó:
Doanh thu tính thuế được xác định từ thời điểm bắt đầu của từng kỳ hạn thanh toán trên hợp đồng thuê tài sản, cụ thể:
– Doanh thu tính thuế GTGT đối với hoạt động cho thuê tài sản là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê và các khoản thu khác không bao gồm khoản tiền phạt, bồi thường mà bên cho thuê nhận được theo thỏa thuận tại hợp đồng thuê.
– Doanh thu tính thuế TNCN đối với hoạt động cho thuê tài sản là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê và các khoản thu khác bao gồm khoản tiền phạt, bồi thường mà bên cho thuê nhận được theo thỏa thuận tại hợp đồng thuê.
– Trường hợp bên thuê trả tiền thuê tài sản trước cho nhiều năm thì doanh thu tính thuế GTGT và thuế TNCN xác định theo doanh thu trả tiền một lần.
2.2. Thủ tục thuế: Khai thuế và nộp thuế
Hồ sơ khai thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản của cá nhân gồm:
– Tờ khai theo mẫu số 01/TTS ban hành kèm theo Thông tư 92/2015/TT-BTC;
– Phụ lục theo mẫu số 01-1/BK-TTS ban hành kèm theo Thông tư 92/2015/TT-BTC;
– Bản chụp Hợp đồng thuê tài sản, Phụ lục hợp đồng (nếu là lần khai thuế đầu tiên của Hợp đồng hoặc Phụ lục hợp đồng).
Doanh nghiệp thực hiện thủ tục thuế khai thay cho cá nhân cho thuê tài sản thì trên tờ khai ghi thêm “Khai thay” vào phần trước cụm từ “Người nộp thuế hoặc Đại diện hợp pháp của người nộp thuế” đồng thời người khai ký, ghi rõ họ tên, nếu là tổ chức khai thay thì sau khi ký tên phải đóng dấu của tổ chức theo quy định.
Trên hồ sơ tính thuế, chứng từ thu thuế vẫn phải thể hiện đúng người nộp thuế là cá nhân cho thuê tài sản.
Nơi nộp hồ sơ khai thuế: Chi cục Thuế nơi có tài sản cho thuê.
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế:
– Đối với cá nhân khai thuế theo kỳ hạn thanh toán chậm nhất là ngày thứ 30 (ba mươi) của quý tiếp theo quý bắt đầu thời hạn cho thuê.
– Đối với cá nhân khai thuế một lần theo năm chậm nhất là ngày thứ 90 (chín mươi) kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.
Thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế (tức kê khai và nộp thuế cùng thời điểm).
Trên đây là những thông tin tham khảo. Hy vọng có thể mang lại thông tin hữu ích cho Quý khách.
Tư vấn Luật L&K luôn lấy kết quả của quý khách là mục tiêu, sự hài lòng là thước đo.
Hãy liên hệ ngay với chúng tôi khi Quý khách cần tư vấn:
![]() | Tư vấn Luật L&K– Tư vấn trực tiếp, nhanh chóng qua SĐT: 0983.621.859 / 0983.621.859 / 0983.621.859 – Tư vấn trực tiếp tại văn phòng: 85 Định Công Thượng, Định Công, Hoàng Mai, Hà Nội – Tư vấn qua Email: [email protected] – Tư vấn ngoài trụ sở Văn phòng: Liên hệ 0983.621.859 để đặt lịch gặp Luật sư tư vấn Rất hân hạnh được phục vụ Quý khách! |
Cần tư vấn cụ thể cho trường hợp của bạn?
Đội ngũ Luật sư L&K sẵn sàng tư vấn miễn phí trong 30 phút qua hotline hoặc Zalo.
📞 Gọi 0983 621 859💬 Tư vấn qua Zalo- Thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp — Cập nhật 2026
- Giải thể, tạm ngừng, chấm dứt hoạt động doanh nghiệp — Cập nhật 2026
- Chi nhánh, VPĐD, Địa điểm kinh doanh — Cập nhật 2026
- Tư vấn pháp lý doanh nghiệp tổng hợp — Cập nhật 2026
- Công ty TNHH (MTV và 2 thành viên trở lên) — Cập nhật 2026
- Hợp đồng thương mại và pháp lý — Cập nhật 2026
- Thuế và kế toán doanh nghiệp — Cập nhật 2026
- Góp vốn vào doanh nghiệp: hình thức và thủ tục — Cập nhật 2026
- Công ty cổ phần: thủ tục, cổ đông, quản trị — Cập nhật 2026
- Thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam — Cập nhật 2026 theo Luật DN 2020
Tài sản góp vốn trong công ty được quy định như t...
T6, 06 / 2020
Tư vấn và dịch vụ tách thửa đất hoặc hợp thửa đất...
T5, 11 / 2015Đăng ký biến động đất
T5, 11 / 2015Chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực...
T5, 11 / 2015Cấp lại giấy chứng nhận do bị mất...
T5, 11 / 2015Chuyển mục đích sử dụng đất
T5, 11 / 2015

