Thủ tục cấp Giấy phép vận chuyển vũ khí

Tư vấn Luật L&K – dẫn lối thành công. Tư vấn Luật L&K chuyên cung cấp các dịch vụ pháp lí một cách nhanh chóng và chính xác. Sau đây, Tư vấn Luật L&K xin tư vấn cho Quý khách hàng Thủ tục cấp Giấy phép vận chuyển vũ khí, như sau:

Thủ tục cấp Giấy phép vận chuyển vũ khí

1. Căn cứ pháp lí

– Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ 2017

– Nghị định số 79/2018/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.

– Thông tư số 16/2018/TT-BCA quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.

– Thông tư số 17/2018/TT-BCA quy định về trang bị vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ.

– Thông tư số 18/2018/TT-BCA quy định về biểu mẫu và trình tự cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy phép, Giấy xác nhận về vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ, thông báo xác nhận khai báo vũ khí thô sơ.

2. Yêu cầu, điều kiện

Việc vận chuyển vũ khí thực hiện theo quy định sau đây:

– Phải có mệnh lệnh vận chuyển vũ khí hoặc Giấy phép vận chuyển vũ khí của cơ quan có thẩm quyền

– Bảo đảm bí mật, an toàn;

– Vận chuyển với số lượng lớn hoặc vũ khí nguy hiểm phải sử dụng phương tiện chuyên dùng và bảo đảm các điều kiện về phòng cháy và chữa cháy;

– Không được chở vũ khí và người trên cùng một phương tiện, trừ người có trách nhiệm trong việc vận chuyển;

– Không dừng, đỗ phương tiện vận chuyển vũ khí ở nơi đông người, khu vực dân cư, nơi có công trình quan trọng về quốc phòng, an ninh, kinh tế, văn hóa, ngoại giao. Trường hợp cần nghỉ qua đêm hoặc do sự cố, khi không đủ lực lượng bảo vệ phải thông báo ngay cho cơ quan quân sự, cơ quan Công an nơi gần nhất để phối hợp bảo vệ

3. Thành phần hồ sơ

– Văn bản đề nghị nêu rõ số lượng, chủng loại, nguồn gốc xuất xứ của vũ khí cần vận chuyển; nơi đi, nơi đến, thời gian và tuyến đường vận chuyển; họ và tên, địa chỉ của người chịu trách nhiệm vận chuyển, người điều khiển phương tiện; biển kiểm soát của phương tiện;

– Giấy giới thiệu kèm theo bản sao thẻ Căn cước công dân; Chứng minh nhân dân; Hộ chiếu; hoặc Chứng minh Công an nhân dân của người đến liên hệ.

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 

4. Trình tự thực hiện

+ Bước 1:

Cơ quan, tổ chức, đơn vị ở trung ương có nhu cầu cấp Giấy phép vận chuyển vũ khí nộp hồ sơ tại cơ quan Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội – Bộ Công an vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần.

+ Bước 2:

Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và thành phần của hồ sơ. Nếu hồ sơ đủ điều kiện, thủ tục thì tiếp nhận hồ sơ, ghi vào sổ theo dõi hồ sơ đã tiếp nhận; ghi và giao giấy biên nhận hồ sơ cho người được cơ quan, tổ chức, đơn vị cử đến nộp hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện nhưng thiếu thủ tục hoặc kê khai chưa chính xác thì hướng dẫn bằng văn bản ghi rõ thủ tục, nội dung cần bổ sung, kê khai lại. Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì không tiếp nhận hồ sơ và trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do không tiếp nhận cho cơ quan, đơn vị đã đề nghị.

+ Bước 3:

Căn cứ theo ngày hẹn trên giấy biên nhận hồ sơ, cơ quan, tổ chức, đơn vị ở trung ương có nhu cầu cấp Giấy phép vận chuyển vũ khí đến nơi nộp hồ sơ để nhận kết quả Giấy phép vận chuyển vũ khí.

Trên đây, là tư vấn của Tư vấn Luật L&K về Thủ tục cấp Giấy phép vận chuyển vũ khí. Nếu quý khách hàng có bất kì thắc mắc nào, xin liên hệ: 0983.621.859; hoặc email: [email protected]Tư vấn Luật L&K chúng tôi luôn hỗ trợ tư vấn và phục vụ tận tình.





Câu hỏi thường gặp

Cơ quan nào có thẩm quyền cấp Giấy phép vận chuyển vũ khí?

Theo Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ 2017 và Nghị định 79/2018/NĐ-CP, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép vận chuyển vũ khí bao gồm: Bộ Công an (đối với vũ khí quân dụng, vũ khí nguy hiểm), Công an tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương (đối với vũ khí do địa phương quản lý), và Công an quận/huyện (đối với vũ khí thô sơ). Việc lựa chọn cơ quan cấp phép phụ thuộc vào loại vũ khí, số lượng và phạm vi vận chuyển.

Hồ sơ xin cấp Giấy phép vận chuyển vũ khí gồm những gì?

Theo Thông tư 18/2018/TT-BCA, hồ sơ gồm: (1) Tờ khai theo mẫu quy định; (2) Văn bản đề nghị cấp phép của cơ quan, tổ chức; (3) Danh mục vũ khí vận chuyển kèm thông tin chi tiết; (4) Giấy chứng nhận đủ điều kiện an ninh, phòng cháy chữa cháy (nếu vận chuyển số lượng lớn); (5) Giấy tờ chứng minh nhân thân người phụ trách vận chuyển. Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến cơ quan có thẩm quyền.

Thời hạn giải quyết và lệ phí cấp Giấy phép vận chuyển vũ khí?

Cơ quan có thẩm quyền giải quyết trong 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, cơ quan sẽ thông báo bổ sung trong 03 ngày làm việc. Lệ phí cấp Giấy phép vận chuyển vũ khí hiện hành là 100.000 đồng/lần, áp dụng theo quy định của Bộ Tài chính. Giấy phép có hiệu lực theo thời hạn ghi trên giấy phép, thường từ 01 đến 12 tháng tùy loại vũ khí và phạm vi vận chuyển.

Vận chuyển vũ khí có cần bảo hiểm không? Điều kiện nào bắt buộc?

Theo Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ 2017 và Nghị định 79/2018/NĐ-CP, việc vận chuyển vũ khí phải bảo đảm bí mật, an toàn. Đối với vận chuyển số lượng lớn hoặc vũ khí nguy hiểm, bắt buộc sử dụng phương tiện chuyên dùng và đáp ứng điều kiện về phòng cháy chữa cháy. Không được chở vũ khí và người trên cùng phương tiện, trừ người có trách nhiệm. Vũ khí phải được đóng gói, niêm phong đúng quy cách và có người giám sát trong quá trình vận chuyển.



Cần tư vấn cho trường hợp cụ thể của bạn?

Hãng Tư vấn Luật L&K hỗ trợ giải đáp và thực hiện thủ tục pháp lý doanh nghiệp. Liên hệ để được tư vấn trực tiếp:

Hotline: 0983.621.859
Email: [email protected]
Gửi yêu cầu tư vấn »







Cần tư vấn cụ thể cho trường hợp của bạn?

Đội ngũ Luật sư L&K sẵn sàng tư vấn miễn phí trong 30 phút qua hotline hoặc Zalo.

📞 Gọi 0983 621 859💬 Tư vấn qua Zalo
Tin liên quan