Dich vụ và tư vấn tạm ngừng hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH 1 thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu

⚖ Cập nhật pháp lý — 14/05/2026

Bài viết này tham chiếu văn bản pháp luật đã hết hiệu lực. Mời xem bài viết cập nhật năm 2026: Giải thể, tạm ngừng, chấm dứt hoạt động doanh nghiệp — Cập nhật 2026. Liên hệ tư vấn: 0983 621 859.

Vấn đề tạm ngừng hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH 1 thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu vẫn còn nhiều vướng mắc trên thực tế. Để giúp những thương nhân khởi sự kinh doanh nhanh chóng và thuận lợi tháo gỡ những vướng mắc pháp lý trong quá trình đăng ký hoạt động của doanh nghiệp.Tư vấn Luật L&K Với phương châm “Chuyên nghiệp, hiệu quả, chính xác” là thước đo, “Thành công của khách hàng” là kết quả. Hãy đến với Tư vấn Luật L&K chúng tôi để được phục vụ tốt nhất.

Doanh Nghiep Thanh Thai
                   Tư vấn Luật L&K. HOTLINE : 0983.621.859

1.Thành phần hồ sơ

1.1.  Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp;

1.2. Quyết định bằng văn bản của chủ sở hữu doanh nghiệp về việc tạm ngừng kinh doanh;

1.3. Xác nhận không nợ thuế của cơ quan thuế;

1.4. Mục lục hồ sơ (ghi theo thứ tự trên);
1.5.Bìa hồ sơ (bằng bìa giấy mỏng hoặc nylon cứng không có chữ sử dụng cho mục đích khác).
1.6.Tờ khai thông tin người nộp hồ sơ (mẫu tham khảo);

2.Cơ quan có thẩm quyền

Phòng ĐKKD – Sở Kế hoạch đầu tư tỉnh/thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở.

Hoặc thông qua Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia theo địa chỉ www.dangkykinhdoanh.gov.vn

3.Căn cứ pháp lý

3.1. Luật Doanh nghiệp năm 2014.

3.2. Nghị định số 78/2015/NĐ-CP  ngày 14/9/2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp.

3.3. Nghị định số 96/2015/NĐ-CP ngày 19/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật doanh nghiệp.

3.4. Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ V/v Hệ  thống ngành kinh tế Việt nam.

3.5. Công văn 4211/BKHĐT-ĐKKD Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn áp dụng quy định về đăng ký doanh nghiệp để đảm bảo thực hiện Luật Doanh nghiệp năm 2014 từ ngày 01/07/2015.




Câu hỏi thường gặp

Công ty TNHH 1 thành viên tạm ngừng kinh doanh bao lâu?

Theo Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp có thể tạm ngừng tối đa 01 năm. Nếu muốn tiếp tục tạm ngừng, phải nộp thông báo trước 30 ngày trước khi hết thời hạn tạm ngừng. Thời gian tạm ngừng không tính vào thời hạn hoạt động của doanh nghiệp.

Tạm ngừng kinh doanh có phải nộp thuế không?

Doanh nghiệp tạm ngừng vẫn phải nộp thuế môn bài hàng năm và các khoản thuế khác theo quy định. Tuy nhiên, không phải nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động sản xuất kinh doanh trong thời gian tạm ngừng.

Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh gồm những gì?

Hồ sơ gồm: thông báo tạm ngừng, quyết định của chủ sở hữu, xác nhận không nợ thuế, mục lục hồ sơ, bìa hồ sơ và tờ khai thông tin người nộp hồ sơ. Nộp tại Phòng ĐKKD Sở KHĐT hoặc qua Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia.

Tạm ngừng kinh doanh khác gì giải thể?

Tạm ngừng là dừng hoạt động tạm thời nhưng vẫn tồn tại pháp lý, có thể khôi phục lại. Giải thể là chấm dứt hoàn toàn hoạt động, xóa bỏ tư cách pháp nhân. Tạm ngừng chỉ cần thông báo, giải thể phải thanh lý nghĩa vụ tài sản, nợ nần và làm thủ tục xóa đăng ký doanh nghiệp.



Cần tư vấn cho trường hợp cụ thể của bạn?

Hãng Tư vấn Luật L&K hỗ trợ giải đáp và thực hiện thủ tục pháp lý doanh nghiệp. Liên hệ để được tư vấn trực tiếp:

Hotline: 0983.621.859
Email: [email protected]
Gửi yêu cầu tư vấn »




Cần tư vấn cụ thể cho trường hợp của bạn?

Đội ngũ Luật sư L&K sẵn sàng tư vấn miễn phí trong 30 phút qua hotline hoặc Zalo.

📞 Gọi 0983 621 859💬 Tư vấn qua Zalo
Tin liên quan