Quy định về trụ sở chính của doanh nghiệp
⚖ Cập nhật pháp lý — 14/05/2026
Bài viết này tham chiếu văn bản pháp luật đã hết hiệu lực. Mời xem bài viết cập nhật năm 2026: Thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam — Cập nhật 2026 theo Luật DN 2020. Liên hệ tư vấn: 0983 621 859.
Quy định về trụ sở chính của doanh nghiệp được nêu rõ tại Nghị định 78/2015/NĐ-CP Quy định về đăng ký doanh nghiệp, Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT và Luật Doanh nghiệp 2014. Sau đây, Tư vấn Luật L&K chúng tôi cung cấp cho bạn những quy định chi tiết về trụ sở chính của doanh nghiệp.
1. Trụ sở chính của doanh nghiệp là gì?
Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc của doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam. Ngoài ra, phải có địa chỉ được xác định gồm số nhà, đường, phường, thành phố; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).
Doanh nghiệp phải treo biển tại trụ sở công ty.

2. Quy định về địa chỉ trụ sở của công ty:
– Có địa chỉ xác định gồm số nhà, tên đường, phường (xã), quận (huyện), thành phố trực thuộc trung ương. Số nhà không đang tranh chấp chủ quyền
– Doanh nghiệp phải thông báo thời gian mở cửa tại trụ sở chính với cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
– Cơ quan nhà nước liên hệ với doanh nghiệp bằng đường công văn luôn gửi trực tiếp về địa chỉ trụ sở chính. Doanh nghiệp cần đảm bảo địa chỉ đăng ký rõ ràng để không bị thất lạc công văn gây ảnh hưởng đến việc liên lạc với cơ quan nhà nước.
3. Địa chỉ đáp ứng các điều kiện để kinh doanh
Nhiều ngành nghề kinh doanh phải có giấy phép con trước khi doanh nghiệp hoạt động. Địa chỉ trụ sở chính liên quan trực tiếp tới điều kiện được cấp giấy phép.
Ví dụ:
– Giấy phép kinh doanh thực phẩm chức năng yêu cầu địa điểm phải đáp ứng các điều kiện về kho chứa thực phẩm.
– Giấy phép trung tâm ngoại ngữ yêu cầu địa điểm phải phù hợp với quy hoạch giáo dục.
4. Vi phạm các quy định về kê khai trụ sở công ty
Công ty sẽ bị phạt từ 1.000.000 đến 5.000.000 nếu phát hiện một trong những hành vi sau đây:
- Kê khai địa chỉ trụ sở không có thật trên bản đồ hành chính.
- Kê khai địa chỉ trụ sở mà không thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp của mình.
5. Văn bản pháp luật:
Luật Doanh nghiệp 2014;
Nghị định số 78/2015/NĐ-CP Về đăng ký doanh nghiệp;
Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT Hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp;
Nếu các bạn còn có các thắc mắc về các quy định ở trên hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn. Ngoài ra để được tư vấn các vấn đề pháp lý khác, hãy liên hệ với công ty Tư vấn Luật L&K chúng tôi.
Mr Thư: 0983.621.859
Email: [email protected].
Cần tư vấn cụ thể cho trường hợp của bạn?
Đội ngũ Luật sư L&K sẵn sàng tư vấn miễn phí trong 30 phút qua hotline hoặc Zalo.
📞 Gọi 0983 621 859💬 Tư vấn qua Zalo- Giải thể, tạm ngừng, chấm dứt hoạt động doanh nghiệp — Cập nhật 2026
- Thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp — Cập nhật 2026
- Tư vấn pháp lý doanh nghiệp tổng hợp — Cập nhật 2026
- Chi nhánh, VPĐD, Địa điểm kinh doanh — Cập nhật 2026
- Công ty TNHH (MTV và 2 thành viên trở lên) — Cập nhật 2026
- Hợp đồng thương mại và pháp lý — Cập nhật 2026
- Thuế và kế toán doanh nghiệp — Cập nhật 2026
- Góp vốn vào doanh nghiệp: hình thức và thủ tục — Cập nhật 2026
- Công ty cổ phần: thủ tục, cổ đông, quản trị — Cập nhật 2026
- Thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam — Cập nhật 2026 theo Luật DN 2020
Tài sản góp vốn trong công ty được quy định như t...
T6, 06 / 2020
Tư vấn và dịch vụ tách thửa đất hoặc hợp thửa đất...
T5, 11 / 2015Đăng ký biến động đất
T5, 11 / 2015Chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực...
T5, 11 / 2015Cấp lại giấy chứng nhận do bị mất...
T5, 11 / 2015Chuyển mục đích sử dụng đất
T5, 11 / 2015

