Quy định về giảm vốn điều lệ theo Luật doanh nghiệp 2014
⚖ Cập nhật pháp lý — 14/05/2026
Bài viết này tham chiếu văn bản pháp luật đã hết hiệu lực. Mời xem bài viết cập nhật năm 2026: Góp vốn vào doanh nghiệp: hình thức và thủ tục — Cập nhật 2026. Liên hệ tư vấn: 0983 621 859.

Điều 68: Thay đổi vốn điều lệ
3. Công ty có thể giảm vốn điều lệ bằng các hình thức sau đây:
a) Hoàn trả một phần vốn góp cho thành viên theo tỷ lệ vốn góp của họ trong vốn điều lệ của công ty nếu đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn 02 năm, kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho thành viên;
b) Công ty mua lại phần vốn góp của thành viên theo quy định tại Điều 52 của Luật này;
c) Vốn điều lệ không được các thành viên thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định tại Điều 48 của Luật này.
4. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc tăng hoặc giảm vốn điều lệ, công ty phải thông báo bằng văn bản đến Cơ quan đăng ký kinh doanh. Thông báo phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên, địa chỉ trụ sở chính, mã số doanh nghiệp
b) Vốn điều lệ; số vốn dự định tăng hoặc giảm;
c) Thời điểm, lý do và hình thức tăng hoặc giảm vốn;
d) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
Đối với trường hợp tăng vốn điều lệ, kèm theo thông báo phải có nghị quyết và biên bản họp của Hội đồng thành viên. Đối với trường hợp giảm vốn điều lệ, kèm theo thông báo phải có nghị quyết và biên bản họp của Hội đồng thành viên và báo cáo tài chính gần nhất. Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật thông tin về việc tăng hoặc giảm vốn điều lệ trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo.
Luật Doanh nghiệp 2005 quy định rất ít trường hợp và rất khó khăn trong việc giảm vốn điều lệ. Thậm chí công ty TNHH một thành viên không được giảm vốn.
Luật doanh nghiệp 2014 đã mở rộng các trường hợp và quy định cụ thể rõ ràng về việc giảm vốn điều lệ của từng công ty
Công ty TNHH một thành viên cũng được giảm vốn điều lệ trong hai trường hợp:
1. Hoàn trả 1 phần vốn góp trong vốn điều lệ của công ty nếu đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn 2 năm, kể từ ngày đăng kí doanh nghiệp và đảm bảo thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác nhau khi đã hoàn trả cho chủ sở hữu.
2. Vốn điều lệ không được chủ sở hữu thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định của Luật.
Công ty Cổ phần được giảm vốn điều lệ trong ba trường hợp
1. Theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông, công ty hoàn trả 1 phần vốn góp cho cổ đông theo tỷ lệ sở hữu cổ phần của họ trong công ty nếu công ty đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn 2 năm và đảm bảo thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho cổ đông.
2. Công ty mua lại cổ phần đã phát hành theo yêu cầu của cổ đông và theo quyết định của công ty.
3. Vốn điều lệ không được các cổ đông thanh toán đúng hạn và đầy đủ theo quy định của Luật.
Cổ phần được mua lại được coi là cổ phần chưa bán (được quyền chào bán và chưa được thanh toán). Công ty phải làm thủ tục điều chỉnh giảm vốn tương ứng với tổng giá trị mệnh giá các cổ phần được công ty mua lại trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hoàn tất việc thanh toán mua lại cổ phần, trừ trường hợp pháp luật về chừng khoán có quy định khác.
Pháp luật về chứng khoán quy định:
Cổ phần được mua lại là cổ phiếu quỹ của công ty đại chúng. Công ty đại chúng được tiêu hủy cổ phiếu quỹ để giảm vốn điều lệ hoặc dùng làm cổ phiếu thưởng để tăng vốn điều lệ. Như vậy trừ trường hợp tiêu hủy cổ phiếu quỹ để giảm vốn điều lệ, còn các trường hợp khác thì không phải làm thủ tục giảm vốn điều lệ như quy định của Luật doanh nghiệp.
Tuy nhiên quy định việc bán – dùng làm cổ phiếu thưởng để tăng vốn điều lệ là chưa chính xác. Vì cổ phiếu quỹ trong trường hợp này nếu không bị tiêu hủy để giảm vốn thì dù bán lại hay thưởng cũng sẽ vẫn giữ nguyên số vốn chứ không thể tăng vốn điều lệ.
Công ty hợp danh chưa có quy định về việc tăng giảm vốn điều lệ:
Trên đây là những thông tin tham khảo. Hy vọng có thể mang lại thông tin hữu ích cho Quý khách. Ngoài ra, Tư vấn Luật L&K cung cấp các dịch vụ thành lập doanh nghiệp. Các loại Giấy phép con. Tư vấn nội bộ, hợp đồng …. khi Quý khách hàng có nhu cầu.
Tư vấn Luật L&K luôn lấy kết quả của quý khách là mục tiêu, sự hài lòng của khách hàng là thước đo.
Hãy liên hệ với chúng tôi để nhận được sự tư vấn kịp thời, dịch vụ nhanh gọn, chính xác!
![]() | Hãng Tư vấn Luật L&KĐịa chỉ : 85 Định Công Thượng, Định Công, Hoàng Mai, Hà Nội Điện thoại : 0983.621.859 Email: [email protected] Rất hân hạnh được phục vụ Quý khách! |
Câu hỏi thường gặp
Giảm vốn điều lệ là gì và khi nào doanh nghiệp được giảm vốn?
Giảm vốn điều lệ là việc doanh nghiệp giảm số vốn ghi trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp được giảm vốn khi đã hoạt động liên tục từ 02 năm trở lên, đã thanh toán đủ nợ và nghĩa vụ tài sản, hoặc khi vốn góp chưa được thanh toán đầy đủ theo thỏa thuận. Việc giảm vốn phải được Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông thông qua bằng nghị quyết.
Thủ tục giảm vốn điều lệ gồm những bước nào?
Doanh nghiệp thực hiện các bước: (1) Ra nghị quyết giảm vốn; (2) Thông báo cho chủ nợ và công bố trên Cổng thông tin quốc gia về doanh nghiệp; (3) Hoàn trả vốn hoặc mua lại vốn góp; (4) Nộp hồ sơ đăng ký thay đổi tại Cơ quan đăng ký kinh doanh trong vòng 10 ngày kể từ ngày hoàn thành. Hồ sơ bao gồm thông báo, nghị quyết, biên bản họp và giấy tờ liên quan.
Doanh nghiệp phải thông báo cho ai khi giảm vốn điều lệ?
Theo Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản cho các chủ nợ và công bố trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc giảm vốn. Việc thông báo giúp chủ nợ có cơ hội yêu cầu doanh nghiệp thanh toán nợ hoặc bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trước khi vốn điều lệ bị giảm.
Thời hạn nộp hồ sơ giảm vốn điều lệ là bao lâu?
Doanh nghiệp phải nộp hồ sơ đăng ký thay đổi vốn điều lệ tại Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc giảm vốn. Hồ sơ bao gồm thông báo thay đổi, nghị quyết của Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông, biên bản họp và các giấy tờ liên quan. Nếu quá thời hạn này, doanh nghiệp có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định hiện hành.
Cần tư vấn cho trường hợp cụ thể của bạn?
Hãng Tư vấn Luật L&K hỗ trợ giải đáp và thực hiện thủ tục pháp lý doanh nghiệp. Liên hệ để được tư vấn trực tiếp:
Hotline: 0983.621.859
Email: [email protected]
Gửi yêu cầu tư vấn »
Bài viết liên quan
Có thể bạn quan tâm
📘 Bài viết thuộc chuyên mục: Góp vốn — Xem tổng hợp đầy đủ các bài viết cùng chủ đề.
Cần tư vấn cụ thể cho trường hợp của bạn?
Đội ngũ Luật sư L&K sẵn sàng tư vấn miễn phí trong 30 phút qua hotline hoặc Zalo.
📞 Gọi 0983 621 859💬 Tư vấn qua Zalo- Thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp — Cập nhật 2026
- Giải thể, tạm ngừng, chấm dứt hoạt động doanh nghiệp — Cập nhật 2026
- Chi nhánh, VPĐD, Địa điểm kinh doanh — Cập nhật 2026
- Tư vấn pháp lý doanh nghiệp tổng hợp — Cập nhật 2026
- Công ty TNHH (MTV và 2 thành viên trở lên) — Cập nhật 2026
- Hợp đồng thương mại và pháp lý — Cập nhật 2026
- Thuế và kế toán doanh nghiệp — Cập nhật 2026
- Góp vốn vào doanh nghiệp: hình thức và thủ tục — Cập nhật 2026
- Công ty cổ phần: thủ tục, cổ đông, quản trị — Cập nhật 2026
- Thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam — Cập nhật 2026 theo Luật DN 2020
Tài sản góp vốn trong công ty được quy định như t...
T6, 06 / 2020
Đăng ký biến động đất
T5, 11 / 2015Chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực...
T5, 11 / 2015Cấp lại giấy chứng nhận do bị mất...
T5, 11 / 2015Chuyển mục đích sử dụng đất
T5, 11 / 2015

