Chứng Chỉ Năng Lực Của Tổ Chức Thi Công Xây Dựng Công Trình
Chứng chỉ năng lực của tổ chức thi công xây dựng công trình là sự đánh giá năng lực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với tổ chức thực hiện thi công xây dựng. Đây là điều kiện, quyền hạn để các công ty xây dựng tham gia hoạt động Thi công xây dựng công trình: công trình xây dựng dân dụng, công trình công nghiệp, công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình giao thông, công trình thủy lợi, công trình điện, công trình viễn thông….

1. Hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ năng lực của tổ chức thi công xây dựng công trình gồm:
- Đơn đề nghị cấp chứng chỉ năng lực theo mẫu.
- Tệp tin chứa ảnh màu chụp từ bản chính của giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; bản quy trình quản lý thực hiện công việc; hệ thống quản lý chất lượng tương ứng với lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ năng lực.
- Tệp tin chứa ảnh màu chụp từ bản chính của Bản danh sách các cá nhân chủ chốt, nhân viên, công nhân kỹ thuật (nếu có) có liên quan; kê khai kinh nghiệm hoạt động xây dựng của tổ chức kèm theo các văn bằng, chứng chỉ và hợp đồng lao động của các cá nhân chủ chốt, công nhân kỹ thuật (nếu có) liên quan đến nội dung đề nghị cấp chứng chỉ năng lực; hợp đồng và biên bản nghiệm thu hoàn thành đã thực hiện. Mỗi lĩnh vực và loại không quá 03 hợp đồng, 03 biên bản nghiệm thu hoàn thành.
- Tệp tin chứa ảnh màu chụp từ bản chính của: Bản kê khai năng lực tài chính trong thời gian 03 năm tính đến thời điểm đề nghị cấp chứng chỉ năng lực, máy móc, thiết bị, phần mềm máy tính có liên quan đến lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ của tổ chức.
2. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ:
- Chứng chỉ năng lực hạng I: cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Xây dựng;
- Chứng chỉ năng lực hạng II và hạng III: Sở Xây dựng tỉnh, thành phố.
3. Yêu cầu về hồ sơ cấp Chứng chỉ năng lực của tổ chức thi công xây dựng công trình:
Hạng I:
a) Có ít nhất 3 (ba) người đủ điều kiện năng lực làm chỉ huy trưởng công trường hạng I cùng loại công trình xây dựng;
b) Những người phụ trách thi công lĩnh vực chuyên môn có trình độ đại học hoặc cao đẳng nghề phù hợp với công việc đảm nhận và thời gian công tác ít nhất 3 (ba) năm đối với trình độ đại học, 5 (năm) năm đối với trình độ cao đẳng nghề;
c) Có ít nhất 15 (mười lăm) người trong hệ thống quản lý chất lượng, quản lý an toàn lao động có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với loại công trình;
d) Có ít nhất 30 (ba mươi) công nhân kỹ thuật có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với nội dung đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;
đ) Có khả năng huy động đủ số lượng máy móc thiết bị chủ yếu đáp ứng yêu cầu thi công xây dựng các công trình phù hợp với công việc tham gia đảm nhận;
e) Đã thực hiện thầu chính thi công ít nhất 1 (một) công trình cấp I hoặc 2 (hai) công trình cấp II cùng loại.
Hạng II:
a) Có ít nhất 2 (hai) người đủ điều kiện năng lực làm chỉ huy trưởng công trường hạng II cùng loại công trình xây dựng;
b) Những người phụ trách thi công lĩnh vực chuyên môn có trình độ cao đẳng, cao đẳng nghề, trung cấp nghề phù hợp với công việc đảm nhận và thời gian công tác ít nhất 3 (ba) năm;
c) Có ít nhất 10 (mười) người trong hệ thống quản lý chất lượng, quản lý an toàn lao động có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với loại công trình;
d) Có ít nhất 20 công nhân kỹ thuật có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với nội dung đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;
đ) Đã thực hiện thầu chính thi công ít nhất 1 công trình cấp II hoặc 2 công trình cấp III cùng loại.
Hạng III:
a) Có ít nhất 1 (một) người đủ điều kiện năng lực làm chỉ huy trưởng công trường hạng III cùng loại công trình xây dựng;
b) Những người phụ trách thi công có trình độ nghề phù hợp công việc đảm nhận;
c) Có ít nhất 5 (năm) người trong hệ thống quản lý chất lượng, quản lý an toàn lao động;
d) Có ít nhất 5 (năm) công nhân kỹ thuật có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với nội dung đăng ký cấp chứng chỉ năng lực.
Phạm vi hoạt động:
a) Hạng I: Được thi công xây dựng tất cả các cấp công trình cùng loại;
b) Hạng II: Được thi công xây dựng công trình từ cấp II trở xuống cùng loại;
c) Hạng III: Được thi công xây dựng công trình từ cấp III trở xuống cùng loại.
Tư vấn Luật L&K là đơn vị tư vấn có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng. Chúng tôi cung cấp dịch vụ xin cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng cho tổ chức, cá nhân. Với chi phí hợp lý, dịch vụ uy tín, nhanh chóng, chính xác. Ngoài ra, Tư vấn Luật L&K còn cung cấp các dịch vụ có liên quan như tư vấn thủ tục pháp lý về doanh nghiệp.
Hãy liên hệ với chúng tôi theo số điện thoại: 0983.621.859 / 0983.621.859 để nhận được sự tư vấn kịp thời và dịch vụ nhanh gọn, chính xác.
Có thể bạn quan tâm
- Tư Vấn Thủ Tục Cấp Chứng Chỉ Năng Lực Thi Công Xây Dựng Công Trình Cho Công Ty
- CHỨNG CHỈ NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
- Tư vấn xin cấp chứng chỉ năng lực xây dựng đối với cá nhân tại Sở xây dựng Hà Nội
- Điều Kiện Hành Nghề Chỉ huy Trưởng Công Trường Mới Nhất
- Điều kiện Cấp giấy phép tư vấn đầu tư xây dựng đường dây và trạm biến áp có cấp điện áp đến 35kv, đăng ký kinh doanh tại địa phương
📘 Bài viết thuộc chuyên mục: Thay đổi đăng ký doanh nghiệp — Xem tổng hợp đầy đủ các bài viết cùng chủ đề.
Câu hỏi thường gặp
Tổ chức thi công xây dựng cần những giấy tờ gì để xin cấp chứng chỉ năng lực?
Hồ sơ gồm đơn đề nghị theo mẫu, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, bản quy trình quản lý, hệ thống quản lý chất lượng, danh sách cá nhân chủ chốt và nhân viên kỹ thuật kèm văn bằng, chứng chỉ, hợp đồng lao động, hợp đồng và biên bản nghiệm thu hoàn thành (mỗi lĩnh vực tối đa 03 hồ sơ), cùng kê khai năng lực tài chính 3 năm gần nhất, máy móc thiết bị và phần mềm liên quan đến lĩnh vực đề nghị.
Chứng chỉ năng lực thi công xây dựng có thời hạn bao lâu và khi nào phải gia hạn?
Theo Luật Xây dựng 2020 và Nghị định 06/2022/NĐ-CP, chứng chỉ năng lực thi công xây dựng có thời hạn 5 năm kể từ ngày cấp. Tổ chức phải nộp hồ sơ xin cấp lại trước khi chứng chỉ hết hạn ít nhất 30 ngày. Nếu hết hạn mà chưa xin cấp lại thì phải làm thủ tục cấp mới như lần đầu.
Ai có thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực thi công xây dựng công trình?
Bộ Xây dựng cấp chứng chỉ năng lực cho tổ chức thi công xây dựng công trình loại I, II, III thuộc các lĩnh vực: công trình dân dụng, công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật, giao thông, thủy lợi, điện, viễn thông. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp chứng chỉ cho tổ chức thi công xây dựng công trình loại IV, V thuộc phạm vi quản lý của địa phương.
Điều kiện về năng lực tài chính để xin cấp chứng chỉ năng lực thi công xây dựng là gì?
Tổ chức phải có năng lực tài chính tương ứng với loại chứng chỉ đề nghị cấp, được thể hiện qua báo cáo tài chính 3 năm gần nhất. Mức vốn chủ sở hữu tối thiểu phụ thuộc vào loại chứng chỉ: loại I từ 50 tỷ đồng trở lên, loại II từ 30 tỷ đồng, loại III từ 15 tỷ đồng, loại IV từ 5 tỷ đồng và loại V từ 2 tỷ đồng.
Cần tư vấn cho trường hợp cụ thể của bạn?
Hãng Tư vấn Luật L&K hỗ trợ giải đáp và thực hiện thủ tục pháp lý doanh nghiệp. Liên hệ để được tư vấn trực tiếp:
Hotline: 0983.621.859
Email: [email protected]
Gửi yêu cầu tư vấn »
Bài viết liên quan
Cần tư vấn cụ thể cho trường hợp của bạn?
Đội ngũ Luật sư L&K sẵn sàng tư vấn miễn phí trong 30 phút qua hotline hoặc Zalo.
📞 Gọi 0983 621 859💬 Tư vấn qua Zalo- Cấp Giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài
- Hồ Sơ Xin Cấp Chứng Chỉ Năng Lực Hoạt Động Xây Dựng Gồm Những Gì?
- Điều Kiện Hành Nghề Chỉ huy Trưởng Công Trường Mới Nhất
- Cấp Chứng Chỉ Năng Lực Thiết Kế Công Trình Cho Doanh Nghiệp
- Tư Vấn Thủ Tục Cấp Chứng Chỉ Năng Lực Thi Công Xây Dựng Công Trình Cho Công Ty
- Chứng chỉ năng lực hoạt động của tổ chức khảo sát xây dựng
- Cấp Lại, Điều chỉnh, Bổ Sung Nội Dung Chứng Chỉ Năng Lực Xây Dựng
- Chứng Chỉ Hành Nghề Hoạt Động Xây Dựng Của Cá Nhân
- Điều kiện đối với chỉ huy trưởng công trường
- CHỨNG CHỈ NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
Tài sản góp vốn trong công ty được quy định như t...
T6, 06 / 2020
Đăng ký biến động đất
T5, 11 / 2015Chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực...
T5, 11 / 2015Cấp lại giấy chứng nhận do bị mất...
T5, 11 / 2015Chuyển mục đích sử dụng đất
T5, 11 / 2015

