Cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
⚖ Cập nhật pháp lý — 14/05/2026
Bài viết này tham chiếu văn bản pháp luật đã hết hiệu lực. Mời xem bài viết cập nhật năm 2026: Tư vấn pháp lý doanh nghiệp tổng hợp — Cập nhật 2026. Liên hệ tư vấn: 0983 621 859.
Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và các tài sản khác gắn liền với đất là việc thường khiến các cá nhân, hộ gia đình gặp rất nhiều khó khăn.Tư vấn Luật L&K với đội ngũ chuyên viên, Luật sư, Luật gia giỏi về chuyên môn và nghiệp vụ sẽ tháo gỡ những khó khăn mà các cá nhân, hộ gia đình gặp phải. Sau đây, Tư vấn Luật L&K xin chia sẻ về quy trình, thủ tục như sau:

1.Công việc Tư vấn Luật L&K thực hiện:
1.1. Soạn thảo hồ sơ
1.2. Thay mặt hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính của UBND cấp xã/ huyện, lấy phiếu hẹn và hẹn trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính
1.3. Nộp bổ sung hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính của UBND cấp xã/huyện (nếu thiếu)
2. Hồ sơ bao gồm:
2.1. Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận ;
2.2. Giấy tờ về quyền sử dụng đất (Bản sao chứng thực – nếu có);
2.3. Giấy tờ về tài sản gắn liền với đất theo quy định tại các Điều 31, 32, 33, 34 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ (nếu có tài sản và có yêu cầu chứng nhận quyền sở hữu) (Bản sao chứng thực);
2.4. Sổ hộ khẩu, giấy chứng minh nhân dân (Bản photocopy). Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải có bản sao giấy chứng minh thuộc đối tượng và đủ điều kiện được sở hữu nhà ở và sử dụng đất ở tại Việt Nam theo quy định tại Điều 66, 67 Nghị định số 71/2010/NĐ-CP;
2.5. Sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ về tài sản gắn liền với đất đã có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng) (bản sao chứng thực);
2.6. Các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật (Bản sao – nếu có);
2.7. Văn bản uỷ quyền nộp hồ sơ hoặc nhận Giấy chứng nhận (bản chính – nếu có);
2.8. Tờ khai nộp lệ phí trước bạ nhà, đất (bản sao chứng thực – theo mẫu);
2.9. Đơn đề nghị được ghi nợ tiền sử dụng đất, ghi nợ lệ phí trước bạ (đối với trường hợp chưa có khả năng tài chính để nộp tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ) (bản chính).
3.Căn cứ pháp lý:
3.1. Luật Đất đai 2013;
3.2. Luật Xây dựng 2014;
3.3. Luật Nhà ở 2014;
3.4. Luật Kinh doanh bất động sản 2014;
3.5. Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014;
3.6. Nghị định 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014;
3.7. Nghị định 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011;
3.8. Nghị định 23/2013/NĐ-CP ngày 25/3/2013;
3.9. Nghị định 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010;
3.10. Thông tư 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
3.11. Thông tư 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
3.12. Thông tư 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
Cần tư vấn cụ thể cho trường hợp của bạn?
Đội ngũ Luật sư L&K sẵn sàng tư vấn miễn phí trong 30 phút qua hotline hoặc Zalo.
📞 Gọi 0983 621 859💬 Tư vấn qua ZaloTài sản góp vốn trong công ty được quy định như t...
T6, 06 / 2020
Tư vấn và dịch vụ tách thửa đất hoặc hợp thửa đất...
T5, 11 / 2015Đăng ký biến động đất
T5, 11 / 2015Chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực...
T5, 11 / 2015Cấp lại giấy chứng nhận do bị mất...
T5, 11 / 2015Chuyển mục đích sử dụng đất
T5, 11 / 2015

