Cấp Giấy Phép Thành Lập Văn Phòng Đại Diện Tại Việt Nam
⚖ Cập nhật pháp lý — 14/05/2026
Bài viết này tham chiếu văn bản pháp luật đã hết hiệu lực. Mời xem bài viết cập nhật năm 2026: Chi nhánh, VPĐD, Địa điểm kinh doanh — Cập nhật 2026. Liên hệ tư vấn: 0983 621 859.

Cấp Giấy Phép Thành Lập Văn Phòng Đại Diện Tại Việt Nam. Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam là đơn vị phụ thuộc của thương nhân nước ngoài được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam. Mục đích để tìm hiểu thị trường và thực hiện một số hoạt động xúc tiến thương mại mà pháp luật Việt Nam cho phép.
Quyền thương nhân nước ngoài được thành lập Văn phòng đại diện của mình tại Việt Nam theo cam kết trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Một thương nhân nước ngoài không được thành lập nhiều hơn một Văn phòng đại diện hoặc chi nhánh có cùng tên gọi trong phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Nghĩa vụ thương nhân nước ngoài phải chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về toàn bộ hoạt động của Văn phòng đại diện tại Việt Nam.
Để thực hiện cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam các thương nhân cần quan tâm các vấn đề sau:
Cấp Giấy Phép Thành Lập Văn Phòng Đại Diện Tại Việt Nam
Căn cứ:
– Luật Thương Mại 2005;
– Nghị định 07/2016/NĐ-CP quy định chi tiết luật thương mại về văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam.
I – Điều kiện cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam
Các thương nhân nước ngoài phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật
- Được thành lập, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc được pháp luật các quốc gia, vùng lãnh thổ này công nhận;
- Hoạt động ít nhất 01 năm, kể từ ngày được thành lập hoặc đăng ký;
- Trong trường hợp Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài có quy định thời hạn hoạt động thì thời hạn đó phải còn ít nhất là 01 năm tính từ ngày nộp hồ sơ;
- Nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện phải phù hợp với cam kết của Việt Nam trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;
- Trường hợp nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện không phù hợp với cam kết của Việt Nam; thương nhân nước ngoài không thuộc quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, việc thành lập Văn phòng đại diện phải được sự chấp thuận của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quản lý chuyên ngành (sau đây gọi chung là Bộ trưởng Bộ quản lý chuyên ngành).
II – Hồ sơ cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam
Để được cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam thương nhân chuẩn bị 01 bộ hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện theo mẫu của Bộ Công Thương do đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài ký;
- Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài;
- Văn bản của thương nhân nước ngoài cử/bổ nhiệm người đứng đầu Văn phòng đại diện;
- Bản sao báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc văn bản xác nhận tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế hoặc tài chính trong năm tài chính gần nhất hoặc giấy tờ có giá trị tương đương do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nơi thương nhân nước ngoài thành lập cấp hoặc xác nhận, chứng minh sự tồn tại và hoạt động của thương nhân nước ngoài trong năm tài chính gần nhất;
- Bản sao hộ chiếu, giấy chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân (nếu là người Việt Nam); bản sao hộ chiếu (nếu là người nước ngoài) của người đứng đầu Văn phòng đại diện;
- Tài liệu về địa điểm dự kiến đặt trụ sở Văn phòng đại diện bao gồm:
- Bản sao biên bản ghi nhớ, thỏa thuận thuê địa điểm, bản sao tài liệu chứng minh thương nhân có quyền khai thác, sử dụng địa điểm để đặt trụ sở Văn phòng đại diện;
- Bản sao tài liệu về địa điểm dự kiến đặt trụ sở Văn phòng đại diện theo quy định tại Điều 28 Nghị định này và quy định pháp luật có liên quan.
Tài liệu quy định tại Điểm b, c, d và đ (trường hợp bản sao hộ chiếu của người đứng đầu Văn phòng đại diện là người nước ngoài) Khoản 1 Điều này phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam. Tài liệu quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này phải được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài chứng nhận hoặc hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.
III – Thẩm quyền cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam
Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thương nhân dự kiến đặt trụ sở Văn phòng đại diện ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao thực hiện. Việc cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn, thu hồi Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện và chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện trong trường hợp việc thành lập Văn phòng đại diện chưa được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành.
Trên đây là bài viết tư vấn của công ty TNHH L&K và Đồng Nghiệp. Nếu bạn có bất kỳ khó khăn, thắc mắc về các vấn đề liên quan đến luật pháp hãy nhấc máy và gọi đến cho chúng tôi Hotline: 0983.621.859
Bài Viết Tham Khảo:
Thủ tục thành lập doanh nghiệp bảo hiểm
Tư vấn thủ tục xin cấp lại giấy phép bán buôn rượu
Có thể bạn quan tâm
- Thành lập Văn phòng đại diện Công ty nước ngoài tại Việt Nam
- Gia hạn giấy phép thành lập văn phòng đại diện nước ngoài
- Điều chỉnh,bổ sung Giấy phép thành lập văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam
- Thành lập văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Hà Nội
- Gia hạn giấy phép văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài
📘 Bài viết thuộc chuyên mục: Thành lập doanh nghiệp — Xem tổng hợp đầy đủ các bài viết cùng chủ đề.
Câu hỏi thường gặp
Thương nhân nước ngoài nào được thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam?
Theo Luật Thương mại 2005 và Nghị định 07/2016/NĐ-CP, thương nhân nước ngoài có tư cách pháp nhân hoặc không có tư cách pháp nhân được thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam. Thương nhân phải có đăng ký kinh doanh hợp pháp tại nước sở tại và không bị cấm hoạt động thương mại tại Việt Nam. Văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc, không có tư cách pháp nhân độc lập.
Điều kiện để thành lập văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài là gì?
Thương nhân nước ngoài phải có trụ sở tại nước ngoài, có đăng ký kinh doanh hợp pháp, có người đại diện theo pháp luật tại Việt Nam, có địa điểm hoạt động ổn định và phải chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động của văn phòng đại diện. Văn phòng đại diện không được thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh trực tiếp mà chỉ thực hiện các hoạt động xúc tiến thương mại và tìm hiểu thị trường.
Thời hạn và thủ tục cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện?
Thủ tục cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện được thực hiện tại Sở Công Thương nơi có trụ sở chính của văn phòng đại diện. Thời gian giải quyết là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ. Hồ sơ gồm: đơn xin cấp giấy phép, văn bản ủy quyền, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của thương nhân nước ngoài, xác nhận vốn và các tài liệu khác theo quy định.
Văn phòng đại diện có được mở chi nhánh hay đại diện thương mại không?
Văn phòng đại diện không có tư cách pháp nhân nên không thể tự mình mở chi nhánh. Tuy nhiên, thương nhân nước ngoài có thể thành lập nhiều văn phòng đại diện tại các địa phương khác nhau. Mỗi văn phòng đại diện có thể có đại diện thương mại để thực hiện các hoạt động xúc tiến thương mại. Văn phòng đại diện không được thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh trực tiếp mà chỉ thực hiện các hoạt động tìm hiểu thị trường và xúc tiến thương mại.
Cần tư vấn cho trường hợp cụ thể của bạn?
Hãng Tư vấn Luật L&K hỗ trợ giải đáp và thực hiện thủ tục pháp lý doanh nghiệp. Liên hệ để được tư vấn trực tiếp:
Hotline: 0983.621.859
Email: [email protected]
Gửi yêu cầu tư vấn »
Bài viết liên quan
Cần tư vấn cụ thể cho trường hợp của bạn?
Đội ngũ Luật sư L&K sẵn sàng tư vấn miễn phí trong 30 phút qua hotline hoặc Zalo.
📞 Gọi 0983 621 859💬 Tư vấn qua Zalo- Thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp — Cập nhật 2026
- Giải thể, tạm ngừng, chấm dứt hoạt động doanh nghiệp — Cập nhật 2026
- Tư vấn pháp lý doanh nghiệp tổng hợp — Cập nhật 2026
- Chi nhánh, VPĐD, Địa điểm kinh doanh — Cập nhật 2026
- Công ty TNHH (MTV và 2 thành viên trở lên) — Cập nhật 2026
- Hợp đồng thương mại và pháp lý — Cập nhật 2026
- Thuế và kế toán doanh nghiệp — Cập nhật 2026
- Góp vốn vào doanh nghiệp: hình thức và thủ tục — Cập nhật 2026
- Công ty cổ phần: thủ tục, cổ đông, quản trị — Cập nhật 2026
- Thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam — Cập nhật 2026 theo Luật DN 2020
Tài sản góp vốn trong công ty được quy định như t...
T6, 06 / 2020
Đăng ký biến động đất
T5, 11 / 2015Chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực...
T5, 11 / 2015Cấp lại giấy chứng nhận do bị mất...
T5, 11 / 2015Chuyển mục đích sử dụng đất
T5, 11 / 2015

