Cá nhân kinh doanh được quy định như thế nào trong Luật doanh nghiệp 2014?
⚖ Cập nhật pháp lý — 14/05/2026
Bài viết này tham chiếu văn bản pháp luật đã hết hiệu lực. Mời xem bài viết cập nhật năm 2026: Công ty cổ phần: thủ tục, cổ đông, quản trị — Cập nhật 2026. Liên hệ tư vấn: 0983 621 859.
Cá nhân kinh doanh được quy định như thế nào trong Luật doanh nghiệp năm 2014? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết sau đây tại Tư vấn Luật L&K.

1. Doanh nghiệp tư nhân (DNTN) cũng như cá nhân kinh doanh
DNTN được pháp luật điều chỉnh tương tự như cá nhân kinh doanh hay hộ kinh doanh do một cá nhân làm chủ. DNTN được coi là một chủ thể kinh doanh nhưng không được coi là chủ thể của Giao dịch dân sự. Được pháp luật xác định là một tổ chức kinh tế, nhưng vì DNTN không có tư cách pháp nhân nên chỉ tham gia giao dịch dân sự với tư cách cá nhân.
DNTN là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. DNTN không được phát hành bất kì một loại cổ phần, trái phiếu hay chứng khoán. Mỗi cá nhân được thành lập 1 DNTN.
1.1 Lưu ý:
Chủ DNTN không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên công ty hợp danh.
DNTN không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, Công ty TNHH, công ty Cổ phần.
Tuy nhiên các quy định trên không rõ ràng, vì:
– Chủ DNTN không được đồng thời là “thành viên công ty hợp danh” nhưng Luật Doanh nghiệp 2014 không có cụm từ “thành viên công ty hợp danh” mà chỉ có “thành viên hợp danh” và “thành viên góp vốn”. Do đó ta có thể hiều quy định trên theo hai hướng:
+ Quy định này chỉ cấm chủ DNTN đồng thời là “thành viên góp vốn” của công ty hợp danh.
+ Cấm chủ DNTN đồng thời là cả hai loại thành viên của công ty hợp danh. Tuy nhiên cách hiểu này không hợp lý và mâu thuẫn với việc không cấm chủ doanh nghiệp tư nhân góp vốn hoặc nhận chuyển nhượng vốn của công ty TNHH và mua hoặc nhận chuyển nhượng vốn của công ty cổ phần.
– Quy định DNTN không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty TNHH hoặc công ty cổ phần thì doanh nghiệp tư nhân vẫn được quyền nhận chuyển nhượng vốn góp của công ty hợp danh hoặc công ty TNHH hoặc cổ phần của công ty cổ phần. Như vậy quy định không được mua những vẫn được nhận chuyển nhượng.
– Chủ DNTN và DNTN là hai chủ thể khác nhau nhưng về bản chất pháp lý gần như là một. Quy định DNTN không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty TNHH hoặc công ty cổ phần là không có ý nghĩa, vì chủ doanh nghiệp tư nhân thì vẫn được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty TNHH hoặc công ty cổ phần.
1.2 Đặc điểm của DNTN
– Không có điều lệ và vốn điều lệ mà chỉ có vốn đầu tư do chủ doanh nghiệp tự đăng kí. Tài sản được sử dụng vào công ty của chủ DNTN không cần làm thủ tục chuyển quyền sở hữu.
– Chủ DNTN có toàn quyền quyết định đối với tất cả các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Có thể trực tiếp hoặc thuê người khác quản lý, điều hành công ty. Trường hợp thuê Giám đốc thì vẫn phải chịu trách nhiệm đối với mọi hoạt động của Doanh nghiệp.
– Chủ DNTN luôn luôn và duy nhất là người đại diện theo pháp luật của công ty. Vì vậy cũng là nguyên đơn, bị đơn hoặc người có quyền và nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài hoặc Tòa án trong các tranh chấp liên quan đến doanh nghiệp.
– Luật Doanh nghiệp 2014 chỉ có quy định về cho thuê và bán đối với DNTN. Trong thời hạn cho thuê, chủ DNTN vẫn phải chịu trách nhiệm pháp luật với tư cách chủ sở hữu. Sau khi bán doanh nghiệp, chủ DNTN vẫn phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của DN phát sinh trước ngày chuyển giao doanh nghiệp. Trừ trường hợp người mua, người bán và chủ nợ của DN có thỏa thuận khác.
2. Hộ kinh doanh cũng như cá nhân kinh doanh
– Hộ kinh doanh không phải là 1 loại hình doanh nghiệp. Tuy nhiên được ghi nhận trong Luật Doanh nghiệp 2014. Xét về khía cạnh kinh tế cũng có thể coi là Doanh nghiệp nhỏ hoặc siêu nhỏ.
– Hộ kinh doanh do 1 hộ gia đình, 1 cá nhân hoặc 1 nhóm người gồm các cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ làm chủ.
– Hộ kinh doanh chỉ được đăng kí kinh doanh tại 1 địa điểm. Sử dụng dưới 10 lao động. Chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh. Nếu Hộ kinh doanh sử dụng thường xuyên từ 10 lao động trở lên thì phải đăng kí thành lập doanh nghiệp và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Với quy định này thì hộ kinh doanh không được sử dụng thường xuyên từ 10 lao động trở lên, nhưng lại có thể có từ 10 thành viên trở lên nếu không phải là lao động thường xuyên.
– Hộ kinh doanh có thể thay đổi để thành lập doanh nghiệp tư nhân hoặc công ty TNHH hoặc công ty cổ phần. Việc thay đổi này được coi như thành lập mới doanh nghiệp mà không kế thừa quyền, nghĩa vụ như đối với chuyển đổi loại hình doanh nghiệp. Việc hộ kinh doanh có chuyển đổi loại hình hay không phụ thuộc vào các yếu tố lợi ích về thế, lao động, bảo hiểm xã hội… Việc hộ kinh doanh sử dụng thường xuyên trên 10 lao động sẽ bị xử phạt theo quy định tại Nghị định 50/2016/NĐ-CP:
“Điều 41. Vi phạm quy định về đăng ký kinh doanh của hộ kinh doanh
1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Đăng ký kinh doanh nhiều hơn một hộ kinh doanh;
b) Không báo cáo tình hình kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện;
c) Thường xuyên sử dụng từ 10 lao động trở lên;
d) Hộ kinh doanh buôn chuyến, hộ kinh doanh lưu động kinh doanh ngoài địa điểm đã đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nhưng không thông báo cho cơ quan thuế, cơ quan quản lý thị trường nơi đăng ký trụ sở và nơi tiến hành hoạt động kinh doanh;
đ) Thành lập hộ kinh doanh do những người không được quyền thành lập;
e) Không đăng ký thành lập hộ kinh doanh trong những trường hợp phải đăng ký theo quy định.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi kê khai không trung thực, không chính xác hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh hoặc hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh.”
Ngoài ra, Tư vấn Luật L&K cung cấp các dịch vụ thành lập doanh nghiệp. Các loại giấy phép kinh doanh rượu. Giấy phép thuốc lá. Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP… khi quý khách hàng có nhu cầu. Tư vấn Luật L&K luôn lấy kết quả của quý khách là mục tiêu, sự hài lòng của khách hàng là thước đo.
Hãy liên hệ với chúng tôi để nhận được sự tư vấn kịp thời, dịch vụ nhanh gọn, chính xác!
![]() | Hãng Tư vấn Luật L&KĐịa chỉ : 85 Định Công Thượng, Định Công, Hoàng Mai, Hà Nội Điện thoại : 0983.621.859 Email: [email protected] Rất hân hạnh được phục vụ Quý khách! |
Câu hỏi thường gặp
Cá nhân kinh doanh là gì và khác gì doanh nghiệp tư nhân?
Cá nhân kinh doanh là người thành lập không đăng ký doanh nghiệp, không có tư cách pháp nhân, chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản. Khác với doanh nghiệp tư nhân (DNTN) phải đăng ký kinh doanh và có tên riêng, cá nhân kinh doanh chỉ cần thông báo và có thể kinh doanh dưới tên riêng hoặc tên hộ. Cả hai đều do một cá nhân làm chủ nhưng DNTN có tư cách pháp lý rõ ràng hơn trong giao dịch dân sự.
Cá nhân kinh doanh có phải nộp thuế như doanh nghiệp không?
Cá nhân kinh doanh chịu thuế như doanh nghiệp nhưng có mức thuế suất ưu đãi hơn. Nếu doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm thì không phải nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu. Nếu doanh thu từ 100 triệu đồng trở lên thì phải kê khai thuế theo phương pháp khấu trừ hoặc tự kê khai như doanh nghiệp. Mức thuế suất thường thấp hơn doanh nghiệp thông thường.
Giới hạn thành lập doanh nghiệp tư nhân và cá nhân kinh doanh?
Mỗi cá nhân chỉ được thành lập một doanh nghiệp tư nhân duy nhất. Cá nhân kinh doanh không bị giới hạn số lượng nhưng phải thông báo từng cơ sở kinh doanh. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là thành viên hợp danh của công ty hợp danh và không được góp vốn thành lập công ty TNHH, công ty cổ phần. Tuy nhiên, có thể góp vốn vào công ty hợp danh với tư cách thành viên góp vốn.
Thủ tục thành lập cá nhân kinh doanh năm 2026?
Cá nhân kinh doanh chỉ cần nộp thông báo tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt cơ sở kinh doanh. Hồ sơ gồm: thông báo về việc thành lập cá nhân kinh doanh, bản sao CMND/CCCD, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (nếu có). Không cần vốn pháp định, không phải công bố thông tin như doanh nghiệp. Thời gian xử lý nhanh, chi phí thấp hơn so với thành lập doanh nghiệp.
Cần tư vấn cho trường hợp cụ thể của bạn?
Hãng Tư vấn Luật L&K hỗ trợ giải đáp và thực hiện thủ tục pháp lý doanh nghiệp. Liên hệ để được tư vấn trực tiếp:
Hotline: 0983.621.859
Email: [email protected]
Gửi yêu cầu tư vấn »
Bài viết liên quan
📘 Bài viết thuộc chuyên mục: Góp vốn — Xem tổng hợp đầy đủ các bài viết cùng chủ đề.
Cần tư vấn cụ thể cho trường hợp của bạn?
Đội ngũ Luật sư L&K sẵn sàng tư vấn miễn phí trong 30 phút qua hotline hoặc Zalo.
📞 Gọi 0983 621 859💬 Tư vấn qua Zalo- Thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam — Cập nhật 2026 theo Luật DN 2020
- Khác nhau giữa hộ kinh doanh và doanh nghiệp tư nhân. Thủ tục thành lập hộ kinh doanh như thế nào?
- Có được bắt người lao động cam kết làm việc lâu dài cho công ty?
- Hướng dẫn chuyển trụ sở công ty khác tỉnh
- Quy định về chứng từ đối với tài sản góp vốn vào công ty
- Khai lệ phí trước bạ khi chuyển quyền sở hữu, sử dụng tài sản góp vốn vào công ty
- Những lưu ý về thuế – kế toán của chi nhánh công ty
- Hộ kinh doanh có xuất hóa đơn đỏ được không?
- Trường hợp nào được miễn thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh?
- Quy định về thuế đối với hộ kinh doanh cá thể
Tài sản góp vốn trong công ty được quy định như t...
T6, 06 / 2020
Đăng ký biến động đất
T5, 11 / 2015Chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực...
T5, 11 / 2015Cấp lại giấy chứng nhận do bị mất...
T5, 11 / 2015Chuyển mục đích sử dụng đất
T5, 11 / 2015


