Tư vấn và dịch vụ giải thể Công ty Hợp danh
⚖ Cập nhật pháp lý — 14/05/2026
Bài viết này tham chiếu văn bản pháp luật đã hết hiệu lực. Mời xem bài viết cập nhật năm 2026: Giải thể, tạm ngừng, chấm dứt hoạt động doanh nghiệp — Cập nhật 2026. Liên hệ tư vấn: 0983 621 859.
Trong những năm gần đây nền kinh tế thế giới lâm vào khủng hoảng, trì trệ, Việt Nam cũng không nằm ngoài quy luật đó. Các doanh nghiệp Việt Nam cũng cố gắng duy trì và phát triển, cạnh tranh thị trường, tuy nhiên nếu thực hiện toàn bộ các bước mà doanh nghiệp vẫn không phát triển và đứng vững được trên thị trường thì việc giải thể doanh nghiệp là một quá trình tất yếu của doanh nghiệp. Nắm bắt được điều đó Tư vấn Luật L&K Với phuơng châm “Chuyên nghiệp, hiệu quả, chính xác” là thước đo, “Thành công của khách hàng” là kết quả. Tư vấn Luật L&K luôn là đối tác tin cậy, đảm bảo để hoàn thiện các yêu cầu của khách hàng.

1.Thành phần hồ sơ
1.1. Thông báo về việc giải thể doanh nghiệp ;
1.2. Biên bản họp và Quyết định của Hội đồng thành viên về việc giải thể DN;
1.3. Danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm cả thanh toán các khoản nợ về thuế và nợ bảo hiểm xã hội;
1.4. Danh sách người lao động hiện có và quyền lợi người LĐ đã được giải quyết;
1.5. Xác nhận của Ngân hàng nơi Công ty mở tài khoản về việc doanh nghiệp đã tất toán tài khoản (trường hợp chưa mở tài khoản tại Ngân hàng, thì có văn cam kết chưa mở tài khoản và không nợ tại bất kỳ Ngân hàng, tổ chức cá nhân nào).
1.6. Giấy tờ chứng minh doanh nghiệp đã đăng bố cáo giải thể theo quy định.
1.7. Thông báo của Cơ quan Thuế về việc đóng mã số thuế; (trường hợp chưa đăng ký thuế thì phải có văn bản xác nhận của Cơ quan Thuế).
1.8. Giấy chứng nhận của Cơ quan có thẩm quyền về việc doanh nghiệp đã nộp, huỷ con dấu (nếu doanh nghiệp tiến hành thủ tục khắc con dấu);
1.9 Bản gốc Giấy chứng nhận ĐKKD/ĐKDN;
1.10. Báo cáo về việc thực hiện thủ tục giải thể, trong đó có cam kết đã thanh toán hết các khoản nợ, gồm cả nợ thuế, giải quyết các quyền lợi hợp pháp của người lao động.
1.1. Trường hợp doanh nghiệp có chi nhánh, VPĐD thì phải nộp kèm theo hồ sơ giải thể (chấm dứt hoạt động) của chi nhánh, VPĐD.
1.12. Văn bản đóng mã số hải quan (đối với doanh nghiệp đã mở tờ khai hải quan) hoặc văn bản xác nhận không mở tờ khai hải quan (đối với doanh nghiệp không mở tờ khai hải quan);
2. Căn cứ pháp lý
2.1. Luật Doanh nghiệp năm 2014.
2.2. Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp.
2.3. Nghị định số 96/2015/NĐ-CP ngày 19/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật doanh nghiệp.
2.4. Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ V/v Hệ thống ngành kinh tế Việt nam.
2.5. Công văn 4211/BKHĐT-ĐKKD Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn áp dụng quy định về đăng ký doanh nghiệp để đảm bảo thực hiện Luật Doanh nghiệp năm 2014 từ ngày 01/07/2015.
Câu hỏi thường gặp
Công ty hợp danh giải thể theo luật nào và cần nộp những hồ sơ gì?
Theo Luật Doanh nghiệp 2020, công ty hợp danh giải thể khi hết thời hạn, các thành viên rút lui, hoặc bị tuyên phá sản. Hồ sơ gồm: thông báo giải thể, quyết định của hội đồng thành viên, danh sách chủ nợ và người lao động, xác nhận tất toán tài khoản ngân hàng, và giấy chứng nhận đã đăng bố cáo giải thể trên Cổng thông tin quốc gia.
Thời hạn đăng bố cáo giải thể công ty hợp danh là bao lâu?
Doanh nghiệp phải đăng bố cáo giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong vòng 15 ngày kể từ ngày có quyết định giải thể. Thời gian chờ bố cáo là 30 ngày. Sau khi hết thời gian này, doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký giải thể tại cơ quan đăng ký kinh doanh để hoàn tất thủ tục.
Công ty hợp danh giải thể có phải nộp thuế gì không?
Có. Công ty hợp danh phải hoàn thành nghĩa vụ thuế trước khi giải thể, bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng, và các khoản thuế khác. Doanh nghiệp cần nộp tờ khai quyết toán thuế, được cơ quan thuế xác nhận đã hoàn thành nghĩa vụ thuế trước khi nộp hồ sơ giải thể.
Ai là người đại diện ký quyết định giải thể công ty hợp danh?
Theo Luật Doanh nghiệp 2020, quyết định giải thể công ty hợp danh phải được ký bởi ít nhất hai thành viên góp vốn, trừ khi điều lệ công ty có quy định khác. Các thành viên góp vốn có trách nhiệm vô hạn đối với nghĩa vụ tài sản của công ty, nên cần sự đồng ý của họ trong quyết định giải thể.
Cần tư vấn cho trường hợp cụ thể của bạn?
Hãng Tư vấn Luật L&K hỗ trợ giải đáp và thực hiện thủ tục pháp lý doanh nghiệp. Liên hệ để được tư vấn trực tiếp:
Hotline: 0983.621.859
Email: [email protected]
Gửi yêu cầu tư vấn »
Bài viết liên quan
📘 Bài viết thuộc chuyên mục: Giải thể, tạm ngừng, chấm dứt — Xem tổng hợp đầy đủ các bài viết cùng chủ đề.
Cần tư vấn cụ thể cho trường hợp của bạn?
Đội ngũ Luật sư L&K sẵn sàng tư vấn miễn phí trong 30 phút qua hotline hoặc Zalo.
📞 Gọi 0983 621 859💬 Tư vấn qua Zalo- Thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp — Cập nhật 2026
- Giải thể, tạm ngừng, chấm dứt hoạt động doanh nghiệp — Cập nhật 2026
- Tư vấn pháp lý doanh nghiệp tổng hợp — Cập nhật 2026
- Chi nhánh, VPĐD, Địa điểm kinh doanh — Cập nhật 2026
- Công ty TNHH (MTV và 2 thành viên trở lên) — Cập nhật 2026
- Hợp đồng thương mại và pháp lý — Cập nhật 2026
- Thuế và kế toán doanh nghiệp — Cập nhật 2026
- Góp vốn vào doanh nghiệp: hình thức và thủ tục — Cập nhật 2026
- Công ty cổ phần: thủ tục, cổ đông, quản trị — Cập nhật 2026
- Thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam — Cập nhật 2026 theo Luật DN 2020
Tài sản góp vốn trong công ty được quy định như t...
T6, 06 / 2020
Đăng ký biến động đất
T5, 11 / 2015Chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực...
T5, 11 / 2015Cấp lại giấy chứng nhận do bị mất...
T5, 11 / 2015Chuyển mục đích sử dụng đất
T5, 11 / 2015

